| thần thông | tt. Hay-ho mầu-nhiệm (nói về phép thuật). // (thực): Loại dây leo không rễ, gốc không cần đụng đất, lá hình tim, màu vàng xanh, dây có mủ trong thật đắng, tánh ẩm, có độc, kỵ thai, thông được kinh mạch, trục được máu ứ đọng, giải độc ghẻ. |
| thần thông | - Mầu nhiệm, có phép biến hoá. |
| thần thông | tt. Có khả năng biến hoá với những phép thuật mầu nhiệm, theo mê tín: có phép thần thông o thần thông biến hoá. |
| thần thông | tt (H. thần: huyền diệu; thông: suốt qua) Nói thần thánh hiểu suốt mọi việc và biến hoá mầu nhiệm, theo quan niệm mê tín: Nhờ đức Phật thần thông quảng đại (NgDu). |
| thần thông | tt. Nói phép màu-nhiệm của các bậc thần-tiên, các bậc tu hành đắc-đạo: Phép thần-thông. |
| thần thông | Phép mầu-nhiệm biến-hoá của người tu tiên, tu phật: Thần-thông quảng-đại. |
| Tức cười là họ thổi phồng lên , biến chúng ta thành những kiếm khách , hiệp sĩ thần thông biến hóa , xuất quỉ nhập thần. |
| Vậy là , nhoáng một cái , y như có phép thần thông biến hóa , thị trấn đầu cầu miền Nam này bỗng như một cô gái nhà quê ra tỉnh , cười nói huyên thuyên , trang sức lòe loẹt đủ các một lai căng tân tiến nhất. |
| Quan niệm về nghệ thuật sinh tử Người Tây Tạng thường nói đến những vấn đề siêu hình , những pháp thuật tthần thông, những cõi giới vô hình một cách tự nhiên. |
| Nếu ông có thể sinh tín tâm , trước tiên ta sẽ dạy ông tthần thông, sau đó thuyết Pháp cho ông ,Tôn giả Upagupta cười nói. |
| Học tthần thôngtrước , tuyệt quá vị tỳ kheo sung sướng reo lên. |
| Sau khi thuyết giảng một hồi , Tôn giả Upagupta vận dụng lực tthần thông, hóa ra một cây đại thụ , rồi bảo : Ông cần phải trèo lên cái cây này. |
* Từ tham khảo:
- thần thông quảng đại
- thần tích
- thần tiên
- thần tình
- thần tính
- thần tốc