| thâm hậu | dt. Bề dày, bề sâu vô. // bt. Thâm-trầm trọng-hậu: Cách đối-xử thâm-hậu; đãi-đằng thâm-hậu. |
| thâm hậu | tt (H. hậu: dày) Sâu và dày: Đội ơn thâm hậu. |
| Khả năng bỏ bom trường quay của anh cũng thâm hậu không kém gì tôi. |
Vẫn khắc khoải khôn nguôi ử Vẫn bi kịch giằng xé ử Hỡi trời ! Dân cộng sản có ngón chơi thâm hậu thật ! Nghỉ đi , tĩnh dưỡng đi lên núi hay ra biển đi tuỳ đồng chí nhưng sau sáu mươi ngày trở về đồng chí hãy nộp cho chúng tôi một bản tường trình thật ra trò nhé ! Ngọt ngào như mật nhưng vỡ bố nó đầu ra vì hàng ngày phải tự lấy thìa cà phê múc óc của mình ra mà ăn. |
| Tôn giả Upagupta quan sát vị tỳ kheo một lúc , biết người này căn cơ tthâm hậu, chẳng qua vẫn còn bị ái dục trói buộc nên mới thành ra như vậy , bèn hỏi : Ông có thể hoàn toàn nghe theo lời giảng của ta , chấp nhận giáo huấn của ta , chiểu theo ý chỉ của ta mà làm hay không? |
| Từ nhỏ Huỳnh Tuấn Kiệt đã đam mê võ thuật và môn đầu tiên theo học là Karate , từ võ sư Thủy một trong những người có trình độ võ công tthâm hậuở miền Nam thời xưa. |
| Cuối cùng Vương Trùng Dương với nội công Đạo gia tthâm hậuđã giành chiến thắng , được tôn làm đệ nhất thiên hạ , có quyền giữ Cửu Âm chân kinh. |
* Từ tham khảo:
- gà nấu bia
- gà nấu ca ri mỡ
- gà nấu cam sành
- gà nấu đậu
- gà nấu đông
- gà nấu hải sâm