| thả bò | đt. Tục-lệ người Nam-dương nuôi bò sữa ở VN: Thả một số bò đực to con, mạnh-mẽ, trên sừng mỗi con có buộc nhiều giải-thưởng đáng giá, sau khi nhốt và bỏ đói, bỏ khát chúng trong 24 giờ; các con bò nầy vừa hăng-tiết vì đói khát, vừa hoảng sợ trước tiếng reo-hò, nên chạy nhảy tứ-tung để cho các chàng trai trẻ trong xóm rược theo bắt và lấy các giải-thưởng trên sừng bò và trước sự hoan-hô nồng-nhiệt của người trong xóm: Lễ thả bỏ. // (bạc): Bỏ giấy xăng (100 đồng) ra chơi trong một sòng bài nhỏ: Nóng tiết đến thả bò ra. |
Ba cô đi thả bò vàng Để bò ăn đấy vào làng hái hoa Hái hết cành bổng lại xuống cành la Cành nào tươi tốt cho ta một cành. |
| Ngay cạnh đó là khu vực thả bò , nước tiểu , phân bò , phân người phủ kín mặt đất. |
Vào những năm 1920 , khu vực này có nhiều bãi đất trống và hồ ao nên nhà hàng Weil chuyên bán thịt bò ở đầu phố Hàng Giò (nay là Bà Triệu) mua bãi đất sát cây đa để thả bò trước khi giết mổ. |
| Đường 70m không còn cảnh đìu hiu , vắng vẻ Ông Nguyễn Văn Bảy trú tại xã Thịnh Lộc phấn khởi cho biết : Tôi thật không ngờ con đường vắng vẻ trước đây chúng tôi vẫn thường dùng để phơi lúa , tthả bònay lại nhộn nhịp như thế này. |
| Dự án khu nghỉ dưỡng Sông Hồng tại phường Nghi Hòa , TX Cửa Lò thành bãi chăn tthả bògần 10 năm nay. |
| Siêu dự án Công viên 500 triệu USD 11 năm làm bãi tthả bò. |
* Từ tham khảo:
- lui binh
- lui chân
- lui chầu
- lui đèn
- lui ghe
- lui giặc