| têm trầu | đt. Nh. Têm. |
| têm trầu | - Quệt vôi vào lá trầu không, cuộn lại rồi cài chặt lại bằng cuống lá. |
| têm trầu | đgt Quệt vôi vào lá trầu không, cuộn lại rồi cài chặt lại bằng cuống lá: Túi vóc cho lẫn túi hồng, têm trầu cánh quế cho chồng đi thi (cd). |
| têm trầu | .- Quệt vôi vào lá trầu không, cuộn lại rồi cài chặt lại bằng cuống lá. |
| Bà đi tìm cơi trầu , chìa vôi , rồi ngồi đối diện với khách têm trầu. |
Chị kê xong chõng ghế , dịch ngọn đèn hoa kỳ lại ngồi têm trầu , còn thằng cu thì loay hoay nhóm lửa để nấu nồi nước chè. |
Ai qua quán Trắng , phố Nhồi Để thương , để nhớ cho tôi thế này ! Trèo lên cây khế nửa ngày Ai làm chua xót lòng này khế ơi ! Bây giờ tôi đứng người ngồi Con dao lá trúc bình vôi têm trầu. |
Ba cô cắt cỏ bên sông Má đỏ hồng hồng , cắt nắm cỏ hoa Ta về ta mách mẹ ta têm trầu đi dạm , lấy ba cô này Một cô trăng trắng cổ tay Cô kia má đỏ cô này trắng răng Cô trắng răng thuận lấy anh chăng ? Để anh mua thuốc nhuộm răng trên Mường. |
Bây giờ ta gặp lại ta Sẽ xin Nguyệt lão , Trăng già xe dây Xe vào như gió như mây Như chim loan phượng đỗ cây ngô đồng Thuyền quyên sánh với anh hùng Những người thục nữ sánh cùng văn nhân Tình xa nhưng ngãi còn gần Tràng An quận Bắc giao lân thế nào ? BK Bây giờ ta gặp lại ta Sẽ xin Nguyệt lão , Trăng già xe dây Xe vào như gió như mây Như chim loan phượng đỗ cây ngô đồng Thuyền quyên sánh với anh hùng Những người thục nữ sánh cùng văn nhân Tình xa nhưng ngãi còn gần Tràng An , quận Bắc giao ân thế nào ? Bây giờ ta mới xa nhau Trước kia ta vẫn têm trầu một cơi. |
BK Cái bống mặc xống ngang chân Lấy chồng kẻ chợ cho gần xem voi Trèo lên trái núi mà coi Thấy ông quản tượng cưỡi voi đánh cồng Túi vóc cho lẫn quần hồng têm trầu cánh quế cho chồng đi thi Mai sau chồng đỗ vinh quy Võng anh đi trước , em thì võng sau Tàn , quạt , hương án theo hầu Rước vinh quy về nhà tế tổ Ngả trâu bò làm lễ tế vua Họ hàng ăn uống say sưa Hàng tổng , hàng xãm mừng cho ông Nghè. |
* Từ tham khảo:
- gang
- gang bền cao
- gang hợp kim
- gang rèn
- gang tấc
- gang thép