| tất cả | trt. Hết trơn, không còn, không chừa: Ăn tất-cả, lấy tất cả. // Cả thảy, mọi người, mọi món: Tất cả đều bằng lòng; tất cả đều có một cỡ. |
| tất cả | - đ. Từ dùng để chỉ số lượng toàn bộ, không trừ một cái gì hoặc không trừ một ai. Mua tất cả. Tất cả đều đồng ý. Tất cả chúng ta. |
| tất cả | dt. Toàn bộ mọi cá thể trong tập hợp, tập thể, không trừ một cái gì, một ai: Tất cả lớp đều đi lao động o làm tất cả mọi việc. |
| tất cả | đt Mọi người, mọi vật, không sót ai, không sót gì: Tất cả đều cùng tốt bụng; Có dân thì có tất cả (VNgGiáp). tt, trgt Toàn bộ: Hồ Chủ Tịch đã đi thăm tất cả các nước xã hội chủ nghĩa (PhVĐồng); Làm tất cả một lúc. |
| tất cả | trt. Hết cả, không sót một cái gì, một người nào. |
| tất cả | .- Cg. Tất thảy. 1.Toàn lượng, toàn số: Còn mấy chục cam mua tất cả. 2. Toàn thể một vật: Cháy tất cả xóm; Dùng tất cả quyền hành của mình. |
| Rồi lại nhờ hai con chăm chỉ cày cấy , tiêu pha không hết là bao , thành ra tất cả bà đã tậu thêm được hơn ba mẫu nữa. |
| tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Câu đó đã ăn sâu vào trí óc hết tất cả những bà mẹ , nên bà Thân cho việc hỏi ý con là không cần cho lắm. |
| tất cảđám cưới gồm được tám , chín người. |
| Bà thì thầm : Một , hai , ba... Ttất cảlà mười đồng. |
| Vậy bảy chục đồng mà bỏ đi một chục đồng... Bà đếm bảy chiếc đũa rồi lấy ra một chiếc ; bà lại cẩn thận đếm những chiếc đũa còn lại : Một , hai , ba , bốn... Còn ttất cảlà sáu chục đồng... Thế bây giờ mới lại bỏ vợi đi một đồng nữa... Sáu chục đồng mà tiêu đi mất một đồng thì còn lại năm mươi chín đồng. |
* Từ tham khảo:
- tất dưỡng tao bối
- tất giao
- tất hạ
- tất lực
- tất ngoại
- tất nhãn