| tát | đt. Hắt nước từ ruộng nầy, vũng nầy sang ruộng kia, vũng kia: Hỡi cô tát nước bên đàng, Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? CD. |
| tát | đt. Vả, xoè bàn tay đánh tạt ngang: Tát vào mặt nó cho đau // dt. Phát, mỗi lần tát: Cho mấy tát nên thân. |
| tát | - 1 đg. (hoặc d.). Đánh vào mặt bằng bàn tay mở. Tát đánh bốp vào mặt. Cho mấy cái tát. Tát tai*. - 2 đg. Đưa chuyển bớt nước từ nơi nọ sang nơi kia, thường bằng gàu. Tát nước chống hạn. Tát ao bắt cá. Mắng như tát nước (vào mặt). |
| tát | I. đgt. Đánh mạnh vào mặt bằng lòng bàn tay: tát đánh bốp vào mặt. II. dt. Cái đánh vào mặt bằng bàn tay xoè rộng: cho nó một cái tát. |
| tát | đgt. Đưa nước bằng gàu hoặc bằng vật chứa đựng một cách liên tục, nhịp nhàng từ nơi nọ sang nơi kia: tát nước vào ruộng o tát ao bắt cá o Hôm qua tát nước đầu đình, Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen (cd.). |
| tát | tt. Rát: Vết thương tát quá. |
| tát | đgt Dùng bàn tay xòe đánh vào má người nào: Nắm được tay thằng ăn cắp, anh ấy tát cho nó một cái. dt Mỗi lần đánh vào má người nào: Cho nó mấy cái tát. |
| tát | đgt Chuyển nước bằng gàu từ nơi nọ sang nơi kia: Nước triều ai tát, ai khơi (cd), Tát nước xì xòm, Chửi hơn tát nước vào mặt Người ta (Ng-hồng). |
| tát | 1. đt. Đánh bằng bàn tay xoè ra: Tát vào mặt || Tát tai: cng. 2. dt. Cái đánh bằng tay xoè ra. |
| tát | đt. Đưa nước ở chỗ thấp lên chỗ cao, hay lấy nước ở một chỗ nào cho cạn bằng gàu, bằng gáo v.v...: Thuận vợ thuận chồng, tát bể đông cũng cạn (T.ng). Ngb. Làm cho khô, cho hết: Cất không gánh nặng, tát vơi bể sầu (Nh.đ.Mai). |
| tát | .- đg. Đánh mạnh vào má bằng bàn tay xoè. |
| tát | .- đg. Chuyển nước bằng gàu từ nơi nọ sang nơi kia: Tát nước vào ruộng. |
| tát | I. Xoè tay ra mà đập vào mặt: Tát một cái vào mặt. II. Cái đánh bằng bàn tay xoè ra: Cho nó một cái tát. |
| tát | Đưa nước từ chỗ thấp lên chỗ cao: Tát ao bắt cá. Tát nước vào ruộng. Văn-liệu: Tát cạn bắt lấy (T-ng). Thuận vợ thuận chồng, tát bể đông cũng cạn (T-ng). Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hậu (T-ng). Mặt khó đăm-đăm, tát nước đầm không cạn (T-ng). Cất không gánh nặng, tát vơi bể sầu (Nh-đ-m). |
Mợ phán giơ bàn tay mũm mĩm bảo Trác : Mày mà không nói , bà ttátmột cái này thì hộc máu mồm. |
Rồi máu ghen đưa lên , mợ hăng hái nhảy xổ lại ttátTrác túi bụi vào mặt mũi. |
| Há mồm nói lại là con ttátphủ đầu ngay. |
| Nó nô đùa , mợ bảo làm rầm nhà , không chịu được , rồi cũng tát nó một cái. |
Rồi mợ hung hăng giật lấy cái lược , tát nó một cái : " Có thói ấy thì chừa đi nhé ! Bằng ngần này mà đã gớm ghê thế ". |
| Cái kiếp mày là phải như thế cho đến lúc xuống lỗ kia mà... Mợ phán vừa nói đến đó , thấy Trác đặt đứa con xuống đất , mợ bèn nhân dịp chạy xổ lại tát và đấm nó luôn mấy cái , và quát tháo : Cái con mẹ mày bây giờ đanh đá lắm đấy ! Nhớn mau lên mà dạy mẹ mày , kẻo chết với bà sớm ! Thằng Quý lại nức nở khóc. |
* Từ tham khảo:
- tát cạn biển đông
- tát nước lấp lỗ, ăn cỗ lấy phần
- tát nước theo mưa
- tát nước vào mặt
- tát tai
- tạt