| tàn vàng | dt. Tàn thêu chỉ vàng: Vua Ngô băm-sáu tàn vàng, Chết xuống âm-phủ chẳng mang được gì CD. |
Anh như tán tía tàn vàng Em như manh chiếu rách bà hàng bỏ quên Lạy Trời cho cả nước lên Cho manh chiếu rách lên trên tàn vàng. |
BK Anh như tán tía tàn vàng Em như manh chiếu rách bà hàng bỏ quên Lạy Trời cho cả gió lên Cho manh chiếu rách lên trên tàn vàng. |
Anh như tán tía tàn vàng Em như manh chiếu rách bà hàng bỏ quên Lạy Trời cho cả nước lên Cho manh chiếu rách bay lên tàn vàng. |
| Những tên lính tỉnh gầy ốm che sát vào người hai Ông Lớn mọi thứ tàn vàng , tán lía , lọng xanh. |
| Trời mưa ướt lắm , anh em có muốn như thế làm gì..." Thấy ở một vài lều chung quanh có khói lửa và tàn vàng bay ra , ông Đầu Xứ Em sực nhớ đến đinh vàng cất trong tráp , bèn lấy ra gỡ từng tờ một , xếp ngay ở đầu mép chõng , một tay chận cơn đau nơi bụng dưới , một tay châm mồi lửa bùi nhùi. |
* Từ tham khảo:
- vị thành
- vị thể
- vi thuỷ
- vi ti
- vi ti huyết quản
- vi tiện