| tận trung | trt. Hết lòng trung với chúa, với nước mình: Tận-trung báo quốc. |
| tận trung | - Hết lòng trung: Tận trung với nước. |
| tận trung | tt (H. trung: hết lòng với tổ quốc) Hết lòng phục vụ đất nước: Quân đội đã có tấm lòng tận trung với nước (VNgGiáp). |
| tận trung | .- Hết lòng trung: Tận trung với nước. |
| Chứ nếu chính trực như Ngụy Nguyên Trung (22) , tận trung như Trương Mậu Tiên (23) , thì chúng đã nghe giảng , giữ lửa không rồi , đâu còn dám tranh biện gì nữa. |
| Cúi mong được chính thức lĩnh mệnh , đủ được dự hàng phiên bang , để yên ủi tấm lòng tận trung của kẻ toi mọn , nêu cao thịnh điển ban khen của thánh triều. |
| m> "Làm tôi tận trung , làm quan trong sạch , ai trái thề này , thần minh giết chết". |
Tháng 3 , nhà Minh sai quan mang sắc chỉ cho các thổ quan như sau : "Các ngươi tài năng khôi kiệt , tư chất đôn hậu , sáng suốt nhìn xa , trước đã thành tâm gắng sức , tận trung với triều đình , nghĩ tới công lao của các ngươi , đặc ân thăng cho chức vụ vinh hiển. |
| Các ngươi nếu có lòng vì nước , lại càng phải dể ý xét hỏi rộng khắp , xem [6b] có ai còn ẩn dật chốn núi rừng , hay nương náu nơi thôn dã , chưa được triều đình xét dùng tới , hãy tiến cử lấy một vài người giúp trẫm lo việc trị nước , như thế thì mới có thể là tận trung với nước , sẽ được thưởng vượt bậc". |
| Nó là thứ cây tận trung với cây , với cành nó đã sinh ra ở đó , lớn lên ở đó , phát triển đời đời kiếp kiếp đông đàn dài lũ thành bụi lớn bụi bé ở đó như con người bám vào nơi đất tốt làm ăn sinh con đẻ cháu phát triển thành xóm thành làng. |
* Từ tham khảo:
- muồng ngủ
- muồng nhiều đôi lá
- muồng nước
- muồng sợi
- muồng tây
- muồng tây bắc