| tà dương | dt. Bóng xế, lúc mặt trời ngả nhiều về hướng tây: Ai đem nhân-ảnh nhuộm mùi tà-dương CO. |
| tà dương | - d. (cũ; vch.). Mặt trời lúc sắp lặn. Bóng tà dương. |
| tà dương | tt. Mặt Trời lúc sắp lặn: bóng tà dương. |
| tà dương | dt (H. tà: xiên; dương: mặt trời) Mặt trời về xế chiều: Trời tây ngả bóng tà dương (Tản-đà); Ai đem nhân ảnh nhuộm màu tà dương (CgO). |
| tà dương | dt. Bóng mặt trời xế: Ai đem nhân-ảnh nhuộm mùi tà dương (Ng.gia.Thiều). |
| tà dương | .- Cg. Tà huy. Lúc mặt trời gần lặn. |
| tà dương | Bóng mặt trời xế: Tà-dương gác núi. |
| Nước non nặng một lời thề Nước đi đi mãi không về cùng non Nhớ lời nguyện nước thề non Nước đi chưa lại non còn đứng không Non cao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày Xương mai một nắm hao gầy Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương Trời tây ngả bóng tà dương Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha Non cao tuổi vẫn chưa già Non thời nhớ nước , nước mà quên non Dù cho sông cạn đá mòn Còn non , còn nước , hãy còn thề xưa Non xanh đã biết hay chưa Nước đi ra bể lại mưa về nguồn Nước non hội ngộ còn luôn Bảo cho non chớ có buồn làm chi Nước kia dù hãy còn đi Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui Nghìn năm giao ước kết đôi Non non nước nước không nguôi lời thề. |
Chim kêu ríu rít đầu cành , tà dương bóng ngả chênh chênh ngàn đoài. |
Cha Thùy cắm cần câu cá ở một góc đầm rồi thư thả nhìn ra mặt nước mênh mông lấp loáng trong ánh tà dương đỏ ối. |
* Từ tham khảo:
- tà đạo
- tà gian
- tà giáo
- tà huy
- tà khí
- tà khúc