| sưu thuế | dt. Công-sưu và thuế-má: Sưu-thuế đóng làm sao? |
| sưu thuế | - dt. Tiền sưu và các khoản thuế dưới thời phong kiến thực dân nói chung: sưu thuế nặng nề. |
| sưu thuế | dt. Tiền sưu và các khoản thuế dưới thời phong kiến thực dân nói chung: sưu thuế nặng nề. |
| sưu thuế | dt (H. sưu: thuế đinh; thuế: thuế) Các thứ tiền hằng năm người dân thường phải đóng góp cho chính quyền phong kiến và thực dân: Bên tai những tiếng kêu van, nghe sưu thuế càng ngao ngán nỗi (PhBChâu). |
| sưu thuế | dt. Nói chung về thuế má của dân phải đóng: Sưu thuế nặng nề. |
| sưu thuế | .- Tiền sưu và tiền thuế trong thời phong kiến và thực dân. |
| sưu thuế | Nói chung về sự đóng góp của dân-đinh: Đến kỳ sưu-thuế. |
| Số tiền nàng vừa lấy định trang trải các công nợ và lo sưu thuế cho Bài. |
Càng ngày sưu thuế càng cao Mất mùa càng phải lao đao nhục nhằn Xóm làng nhẫn nhục cắn răng Bán đìa nộp thuế , cho được lòng quan trên Quan trên ơi hỡi quan trên Hiếp dân ăn chặn , chỉ biết tiền mà thôi. |
| Bao nhiêu là sưu thuế đổ lên đầu , nào tiền sai dư , nào gạo Tết , nào tiền cơm mới , nào sưu dịch. |
| Đa số là những nông dân bần cùng , dù nhị nhục tối đa vẫn không chịu đựng được gánh nặng sưu thuế , sự hống hách của thổ hào , sự chèn ép của chức sắc. |
| Lấy gì đăng nạp nữa mà , Lấy gì công việc nước nhà cho đang , Lâsưu thuế thuế phép thường , Lấy gì bổ chợ đong lường mà ăn ? “Nói thế là nguỵ biện. |
| Những nghiên cứu về làng , giáp cho ta hình dung ra cấu trúc làng ở Bắc Kỳ , ông viết : "Giáp là một hội lo việc tang ma , tương trợ , trong một số làng khác thì giáp sinh hoạt như một hội có mục đích cùng làm một số nghi thức tôn giáo hay tập tục , giáp cũng có thể chính thức đảm nhiệm việc phân chia cho các gia đình trong giáp phần sưu thuế mà họ phải đóng , tiến hành thu thuế má. |
* Từ tham khảo:
- sym-pô-si-um
- t ,T
- t,T
- TB
- t 34
- ta