| sụp lạy | - Cúi xuống lạy một cách khúm núm. |
| sụp lạy | đgt Khúm núm cúi xuống lạy: Hắn nhìn thấy lão tuần phủ liền sụp lạy và kêu oan; Trước khi đi xa anh thắp hương, sụp lạy trước bàn thờ tổ tiên. |
| sụp lạy | đt. Cúi xuống lạy. |
| sụp lạy | .- Cúi xuống lạy một cách khúm núm. |
| Mịch lại hỏi : Cháu là kép Mịch đây mà ! Tên kép chuyên đóng vai Lữ Bố , ngài còn nhớ không ? Trước kia mỗi lần vợ chồng cháu được hát hầu ngài , chúng cháu được ngài thưởng biết bao nhiêu thẻ ! Ngài nhớ không ? Đầu gối Lạng tự nhiên nhũn ra , và dù hắn không muốn , không bao giờ muốn , hắn quỵ xuống , hai tay chống trên mặt cỏ cũng như một người sụp lạy. |
| Ông thấy đấy , tuy lúc nào tôi cũng nhắc nhở ông chuyện tôn phù , nhưng hôm đám rước , tôi không định sụp lạy như Tiếp. |
| Chị Hai sụp lạy hắn , xin tha cho chị về. |
| Người ấy nhìn ông trừng trừng rồi buột tiếng kêu : Ối kìa ! Ông lớn Bảy ! Sao tóc ông bạc nhiều thế này , suýt nữa thì con... Người đàn bà đặt vội đứa trẻ xuống , toan sụp lạy. |
Nói xong câu này , Thần Non Tản , chỉ vào cái lá trúc vẫn xanh tươi như bao giờ , một tay ngăn không cho ông cụ Sần sắp sụp lạy. |
| Bấy giờ sương mai ướt át , khói sớm mịt mù , Trịnh thấy ông già từ dưới nước thủng thỉnh đi lên , vội vàng chạy ra sụp lạy. |
* Từ tham khảo:
- mẫn-ngộ
- mâng-đông
- mâng-tưng
- mâng đỏ
- mâng mủ
- MẨNG