| sườn | dt. Nòng, vật làm nòng-cốt bên trong để chịu cho toàn-thể: Sườn dù, sườn lọng, sườn nhà // Tên các miếng xương giẹp mà cong, một đầu mắc ở xương mỏ-ác, một đâu mắc ở xương sống để thành lồng ngực: ốm bày sườn, đánh bung sườn, cơm sườn, thịt sườn, xương sườn; Nhà giàu đạp phải cái gai, Cũng bằng nhà khó gãy hai xương sườn (CD) // (R) Triền, hông, lưng-chừng núi: Sườn núi. |
| sườn | tt. Rượn, xười, mòn gần rách: Lọng che sương dầu sườn cũng lọng, Cán ô (dù) bịt vàng dầu trọng cũng ô (CD). |
| sườn | - 1 dt Phần hai bên thân, cạnh ngực: Xương sườn; Cạnh sườn; Đụng vào sườn. - 2 dt Bề cạnh một khoảng đất cao: Trèo lên rừng xanh, chung quanh sườn núi (cd); Gió giật sườn non khua lắc cắc (HXHương); Chuỗi đạn 12 li bảy xóc vào sườn đồi bên trái (Phan Tứ). - 3 dt 1. Khung của một vật: Sườn nhà. 2. Dàn bài của một văn kiện: Sườn của một luận văn. |
| sườn | dt. 1. Các xương bao quanh lồng ngực ở hai bên thân: xương sườn o miếng sườn lợn o gãy sườn. 2. Phần thân ở hai bên: hích vào sườn o xoa bóp hai bên sườn. 3. Bề cạnh của đồi núi, tàu: sườn đồi o sườn núi o sườn tàu. 4. Khung, bộ phận chính của một số vật, nội dung chính của văn bản: sườn xe o sườn bản báo cáo. |
| sườn | tt. Sờn: Lọng che sương dẫu sườn cũng lọng, Cái ô bịt vàng dầu trọng cũng ô (cd.). |
| sườn | dt Phần hai bên thân, cạnh ngực: Xương sườn; Cạnh sườn; Đụng vào sườn. |
| sườn | dt Bề cạnh một khoảng đất cao: Trèo lên rừng xanh, chung quanh sườn núi (cd); Gió giật sườn non khua lắc cắc (HXHương); Chuỗi đạn 12 li bảy xóc vào sườn đồi bên trái (Phan Tứ). |
| sườn | dt 1. Khung của một vật: Sườn nhà. 2. Dàn bài của một văn kiện: Sườn của một luận văn. |
| sườn | dt. 1. Phần hai bên cạnh thân người hay vật: Xương sườn. || Xương sườn. Ngr. Bề cạnh núi: Sườn núi. || Sườn non, sườn núi: cng. 2. Khung nhà, khung tàu: Sườn nhà. || Sườn tàu. |
| sườn | .- d. 1. Phần hai bên thân, cạnh ngực: Xương sườn; Thịt sườn. 2. Bề cạnh một khoảnh đất cao, một quả núi: Sườn đồi. 3. Khung của một vật: Sườn ô; Sườn nhà. 4. Dàn bài gồm những điểm chính và những chi tiết chung quanh, chuẩn bị cho việc viết một văn kiện: Sườn của luận án. |
| sườn | 1. Phần hai bên cạnh thân người hay vật. Xương sườn. Thịt sườn. Nghĩa rộng: Bề cạnh núi: Sườn núi. Văn-liệu: Con lên ba, mẹ sa xương sườn (T-ng). Nhà giàu dẫm phải cái gai, Bằng nhà khó gãy hai xương sườn (T-ng). Cao chê ngỏng, thấp chê lùn, Gầy chê xương sống, xương sườn giơ ra (C-d). 2. Khung để mà lợp: Sườn ô. Sườn nón. |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
| Bà tì cạp rổ vào cạnh sườn , một tay dang ra giữ lấy. |
| Trác chạy vội ra ngoài sân ; vì đau quá nàng không thể chịu được , kêu to : Cô tôi đánh chết tôi !... Mấy ngày tôi đẻ , cô đi lễ hết nơi này nơi nọ ! Rồi bây giờ về nhà , cô lại tìm cách hành hạ tôi... Mợ đứng trên hè , hai tay tỳ hai cạnh sườn , vẻ mặt vênh váo : Tao đi lễ thì có việc gì đến mày... Có dễ tao phải xin phép mày hay sao ! Mấy người hàng xóm đã kéo sang xem đông ở cổng , mợ phán thừa dịp đó , nói với họ : Các ông các bà xem , cái con Trác nó có gian ác không. |
| Chàng sửng sốt thấy Mùi chống một tay vào cạnh sườn đi khập khiểng , nửa người nghiêng về một bên , Trương nghĩ thầm : Đi với một con đĩ què. |
Mùi thích vào sườn Trương một cái : Đùa mãi. |
Trúc và Đặng rẽ xuống một con đường đất sét khô trắng đi ven sườn một đồi sỏi cỏ lơ thơ. |
* Từ tham khảo:
- sườn chiên
- sườn heo nấu chua
- sườn heo non nướng
- sườn heo ram mặn
- sườn heo xào chua ngọt
- sườn lợn hầm thuốc bắc