| sực tỉnh | đgt Bỗng thức giấc: Tiếng chuông xe điện leng keng làm tôi sực tỉnh (NgĐThi); Nghe những câu cảnh tỉnh làm cho ta sực tỉnh được giấc mơ màng (PhKBính). |
| Tôi sực tỉnh. Tôi tự bảo : nếu bao nhiêu điều mình mơ ước , nếu hy vọng của cả đời mình chỉ dựa vào cái tẩy bé con , một cái tẩy khốn nạn , vô lý , thì hạnh phúc ở đời mình không thể nào chắc được |
Ra đến ngoài phố , nàng như sực tỉnh một giấc mơ và thấy sự thực hiện ra rõ ràng như cảnh vật dưới ánh nắng trước mặt nàng lúc đó. |
| Mấy giờ rồi ? Thưa ông bảy giờ rưỡi ! Dũng như sực tỉnh , hốt hoảng nhảy lên xe. |
| Tiếng máy ô tô làm Loan giật mình , sực tỉnh. |
Tuyết bỗng ngồi thẳng dậy , lau ráo nước mắt , gượng cười bảo Chương : Chúng mình trẻ con quá nhỉ ? Chương như sực tỉnh giấc mơ , đăm đăm ngắm Tuyết không nói. |
| Lan sực tỉnh , bẽn lẽn , trách bạn : Ông đã hứa với tôi rằng ông quên , sao ông còn lên ? Ngọc mỉm cười , đáp : Tôi vẫn cố quên , nhưng nào có quên được ! Rồi Ngọc buồn rầu , kể lể : Nếu chú thấu nỗi đau đớn , khổ sở của tôi thì chú cũng sẵn lòng tha thứ cho tôi. |
* Từ tham khảo:
- tụ huyết trùng
- tụ nghĩa
- tụ tập
- tụ tuyền
- tụ xoay
- tua