| sống khôn thác | (chết) thiêng Sống ở trên đời thì khôn ngoan, thác xuống suối vàng thì linh thiêng (thường dùng trong lời cầu khấn, khi cúng bái): Thôi thì sống khôn thác thiêng con hi sinh cho Tổ quốc là hân hạnh cho xóm ấp, cho gia đình (Báo Văn nghệ 2-9-1975). |
Võ Tòng ơi ? Vong hồn chú sống khôn thác thiêng cho tôi vuốt mắt chú nhắm lại đi. |
| Mẹ thắp nhang đứng trước bàn thờ chồng , lâm râm khấn : Ông sống khôn thác thiêng , phen này ráng phò hộ cho sắp con cháu của ông được tai qua nạn khỏi... Mẹ xá xá mấy cái rồi cặm nhang vào chiếc lư hương đặt trên bàn thờ. |
| Bà nội nói , ông tôi sống khôn thác thiêng , nên mấy chục năm qua với biết bao mùa nước lũ , cây mận vẫn xanh tươi và phát triển ngày một lớn. |
| Em có lỗi với anh , anh ssống khôn thácthiêng có trừng phạt thì trừng phạt mình em. |
| Hùng vội quỳ xuống chắp tay van xin.... Anh xin em....em ssống khôn thácthiêng xin đừng làm hại anh...xin em.... Anh không cần cúng vái...vì tôi đã chết đâu. |
* Từ tham khảo:
- sống lâu giàu bền
- sống lâu lên lão làng
- sống lưng
- sống mãi
- sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật
- sống mỗi người một nhà, già mỗi người một mồ