| sờn | tt. Xười, rách mòn áo sờn bâu, quần sờn lai // (B) Rúng sợ, nao-núng Sờn chí, sờn dạ, sờn lòng; nguy-hiểm chi sờn. |
| sờn | - t. 1. Xơ và sắp rách : Cổ áo sờn. 2. Nao núng, nản lòng : Khó khăn chẳng sờn. |
| sờn | đgt. 1. Bị xơ ra một ít trên bề mặt, sắp rách do bị mòn: áo sờn vai o sờn gấu o Ba lô đã sờn mép o Cuốn sách đã sờn gáy. 2. Nản lòng, không còn giữ vững được tinh thần, ý chí trước khó khăn, thử thách: gian khổ không sờn. |
| sờn | tt 1. Xơ ra và sắp rách: Cổ áo đã sờn. 2. Nao núng: Thắng không kiêu, bại không sờn (PhVĐồng). |
| sờn | tt. Mòn, rớn ra, sắp rách: áo đã sờn vai. Ngb. Nao-núng: Không sờn lòng // Sờn dạ, sờn lòng, sờn chí. |
| sờn | .- t. 1. Xơ và sắp rách: Cổ áo sờn. 2. Nao núng, nản lòng: Khó khăn chẳng sờn. |
| sờn | Bợt ra, sắp rách: áo sờn cổ. Ngh. b. Nao-núng, dời chuyển: Sờn chí. Sờn lòng. Nguy hiểm mấy cũng không sờn chút nào. |
| Khi thắt nó , chàng cố dấu chỗ sờn rách vào phía trong , đến nỗi kéo bản rộng lên cao quá làm cái nút to ụ giữa hai cánh cổ mềm. |
| Những quần áo đa cũ , sờn ở cổ và vai , họ giữ lại để mặc trong nhà. |
| Chinh thì thích ngắm những vó ngựa khỏe , những bộ yên sờn cũ ghi dấu bao chặng đường xa. |
Thỉnh thoảng ông cả có xuống thăm ông giáo , lần nào cũng hỏi han ân cần , chú ý lo lắng đến từng thiếu thốn nhỏ nhặt , như cái khăn lau mặt đã sờn rách cần phải thay , cái gối quá thấp chưa đủ đỡ vai người yếu... Dường như không muốn quấy rầy người bệnh bằng các chuyện phức tạp , ông cả tuyệt nhiên không đả động gì đến chuyện trại nữa. |
| Bị sờn ở cái nắp chị thấy không ? An cố gắng lấy nắp hộp phấn nhưng không được. |
| Bàn tay gầy gò của má nuôi tôi lật lật mớ quần áo đã xếp thẳng nếp trong ba lô , lôi ra chiếc áo cũ kẹp vào nách , rồi vội vã buộc ba lô lại vuốt vuốt đeo lên vai cho tôi : Cái áo này còn sờn mấy chỗ sau lưng , để má mạng lại. |
* Từ tham khảo:
- sòn lòng
- sờn lòng nản chí
- sởn
- sởn da gà
- sởn gai ốc
- sởn gáy