| số | dt. Số đếm, hoặc nét chữ viết ra cho biết bao-nhiêu Số 1, số 2..., con số, cho số, toán số // Tiếng gộp chung mỗi thứ bao-nhiêu Số người, số thăm; dân-số, đa-số, tổng-số, thiểu-số, vô-số, hằng-hà sa-số // Cuộc chơi may rủi cứ vào các con số, ăn thua bằng tiền hay bằng đồ-vật Đánh số, quây số, rút số, trúng số, vé số, xổ số // Vận-mạng con người trong đời Bấm số, căn-số, duyên-số, định-số, đoán số, khí-số, lý-số, phần-số, tận-số, tốt số, tới số, tướng-số, thiên-số, xấu số, Số em là số ở hầu, Ăn cau vòng nguyệt, ăn trầu kiếng dơi (CD) // Bực mau chậm và nặng nhẹ của máy Gài số, kẹt số, sang số. |
| số | - dt. 1. Từ dùng để đếm: đếm từ số một đến số mười số âm. 2. Chữ số: nói tắt: số 4 cộng sai một số. 3. Toàn bộ những vật cùng loại gộp thành một lượng chung: số tiền thu được số vé đã bán được. 4. Vận mệnh được định đoạt sẵn của một người nào đó: số vất vả đứng số xấu số. |
| số | dt. 1. Từ dùng để đếm: đếm từ số một đến số mười o số áo o số âm o số chính phương o số dách o số dương o số hạng o số hên o số hiệu o số học o số liệt o số liệu o số lượng o số nghiệm o số nguyên o số phức o số thành o số thực o số thương o số tích o số trị o số từ o số tự nhiên o ẩn số o bảng số o biến số o biệt số o bội số o căn số o cấp số o cây số o chỉ số o chữ số o con số o cột số o cơ số o danh số o dân số o doanh số o duyên số o đa số o đại đa số o đánh số o đáp số o điểm số o định số o đối số o gia số o hàm số o hằng số o hệ số o hiệu số o hỗn số o hộp số o hư số o mẫu số o nghiệm số o nhân số o phân số o phức số o quân số o sĩ số o tạp số o tham số o thặng số o thiểu số o thông số o thuật số o thừa số o thương số o tỉ số o ước số o xổ số. 2. Chữ số. nói tắt: số 4 o công sai một số. 3. Toàn bộ những vật cùng loại gộp thành một lượng chung: số tiền thu được o số vé đã bán được. 4. Vận mệnh được định đoạt sẵn của một người nào đó: số vất vả o số gia o số kiếp o số mệnh o số phận o định số o đứng số o tận số o tướng số o xấu số. |
| số | dt Sự may rủi của một người trong cuộc sống, mà theo quan niệm duy tâm là do một sức thiêng liêng nào đó đã quyết định cho từng cá nhân: Số giàu lấy khó cũng giàu, số nghèo chín đụn, mười trâu cũng nghèo (cd); Số ăn mày cầm tinh bị gậy (tng). |
| số | dt 1. Khái niệm toán học biểu thị lượng nhiều hay ít; tập hợp lớn hay nhỏ: Số một; Số một trăm; Số lớn; Số nhỏ. 2. Kí hiệu biểu thị một lượng: Số 1; Số 20. 3. Toàn thể người hay vật cùng loại: Số học sinh trong lớp; Số người xem hội rất đông. 4. Lượng không xác định là bao nhiêu: Số người đi đón Hồ Chủ tịch rất đông; Anh thích ăn xoài, tôi sẽ biếu anh một số. 5. Kí hiệu dành cho một vật để phân biệt vật ấy với những vật cùng loại: Nhà số 15; Phòng số 3; Ghế số 20; Kính lão số 4; 6. Kí hiệu theo thứ tự một tờ báo hoặc tạp chí xuất bản theo thời gian: Tôi đã mua được tạp chí ấy số 10. 7. Kí hiệu chỉ cỡ của một số mặt hàng: áo sơ-mi số 37; Dép số 35. 8. Kí hiệu ghi trên mỗi vé trong một trò chơi: Xổ số kiến thiết thủ đô; Trúng số độc đắc. 9. Kí hiệu ngữ pháp trong một loại ngôn ngữ để phân biệt từ chỉ định đơn vị nhiều hay ít: Những danh từ Pháp về số nhiều nói chung tận cùng bằng chữ s hay chữ x. |
| số | dt. 1. Dấu dùng để đếm: Số một, số hai // Con số. Doanh số. Số phân lẻ. Số chẵn. Số lẻ. Số nguyên. Số thứ-tự. Số phòng. Đánh số. Số á-rập. 2. Lượng nhiều ít: Số người. Số sách xuất bản. Số sản-xuất. Ngr. Cuộc xổ số // Đánh số. Số độc-đắc. 3. Vận-mệnh: Tốt, xấu số. Số giàu lấy khó cũng giàu, Số nghèo, chín đụn, mười trâu cũng nghèo (C.d) // Số đen. Số đỏ. |
| số | .- d. Nh. Số phận: Số giàu lấy khó cũng giàu, Số nghèo chín đụn mười trâu cũng nghèo (cd). |
| số | .- d. 1. Khái niệm dùng làm cơ sở cho toán học và nhờ đó người ta có thể tính, đếm, biểu thị những lượng nhiều hay ít, xác định các tập hợp lớn hay nhỏ. 2. Cg. Chữ số. Ký hiệu biểu thị lượng, tức đơn vị, hoặc tập hợp đơn vị coi là một tổng: Số 1; Số 3. Toàn thể những người hay vật cùng loại coi là gộp lại thành một tổng: Số học sinh lớp tôi là bốn mươi. 4. Lượng không xác định là bao nhiêu: Một số kha khá bỏ về, một số nhỏ ở lại xem. 5. Ký hiệu trùng với ký hiệu chỉ lượng (ngh. 2) dành cho một vật để phân biệt nó trong một loại cùng loại: Quốc lộ số 4; Tôi ở nhà số 81 phố này; Ngồi đúng số ghế ghi trong vé. 6. Kỳ báo, tạp chí hay sản phẩm ấn loát khác, ra cách những khoảng thời gian nhất định, mỗi lần mang một ký hiệu nói trên (ngh. 5 ): Số này có hai bài xã luận; Năm ngoái tôi mua thiếu hai số "Văn học". 7. Ký hiệu như trên, chỉ cỡ của một số mặt hàng ứng với cỡ người: Áo bông hạng đại số 1; Dép nữ số 34. 8. Ký hiệu như trên chỉ một đặc tính quang học của kính dùng cho mắt có tật (mắt già, mắt cận thị, mắt viễn thị): Kính lão số 4. |
| số | I. Ngạch ngữ trong sự đếm, sự tính: Số người. Số tiền. II. Vận-mệnh: Tốt số. Xấu xố. Bấm số. Số trời. Văn-liệu: Số giàu lấy khó cũng giàu, Số nghèo chín đun mười trâu cũng nghèo (C-d). Tốt số lấy được chồng chung, Lương vua khỏi đóng, khố chồng khỏi may (C-d). Tử-vi xem số cho người, Số thầy thì để cho ruồi nó bâu (C-d). Đã sinh ra số long-đong, Còn chen vào đám bụi hồng làm chi? (K). Sự đời đã tắt lửa lòng, Còn chen vào đám bụi hồng làm chi (K)? Đoạn-trường là số thế nào, Gõ ra rồi lại buộc vào như chơi. Đoạn-trường là số thế nào, Bài ca thế ấy vịnh vào thế kia. |
Với số ruộng ấy , bà chẳng dám kiêu căng khoe khoang là giàu nhưng ăn tiêu cũng đủ và trong nhà không đến nỗi túng bấn. |
| Hồi đó tàu còn chạy hơn 10 cây ssốmột giờ ; và khách quê đi tàu còn mặc cả từng xu như mua rau , mua cá. |
| Thêm vào ssốlương hưu trí , cậu sống dễ dàng , thừa ăn mặc. |
| Ví dụ như về sau này duyên ssốkhông se lại thì cháu Trác cũng mở mắt thêm. |
Theo con đường đất ngoằn ngoèo hơn hai cây ssốmới đến nhà cậu phán. |
| Mà cũng là duyên ssố. |
* Từ tham khảo:
- số ăn mày cầm tinh bị gậy
- số âm
- số báo danh
- số bị chia
- số bị nhân
- số bị trừ