| sen | dt. (thực) C/g. Liên-hà, loại cỏ sống dưới nước, rễ ăn sâu dưới sình, lá tròn to, hoa trắng hay hường, gương có hột ăn được, củ và ngó đều bộng, nhuỵ (liên-nhị) dùng ướp trà, gương (liên-phòng) làm êm dịu đường tiểu-tiện, hột (liên-tử) là vị thuốc trấn-an và ngủ, rễ (liên-căn) sắc chung với hột lười-ươi và hột gòn là thuốc điều-kinh, tim của hột c/g nhị (liên-tâm) có chất nélumbin được dùng làm thuốc giải-nhiệt và khái-huyết. |
| sen | dt. Tên gọi người tớ gái giúp việc nhà Con sen. |
| sen | - 1 dt. 1. Cây trồng ở hồ, ao, đầm nước, lá gần hình tròn, một số trải trên mặt nước, một số mọc vươn cao lên, hoa to trắng hoặc hồng kiểu xoắn - vòng, gương sen hình nón ngược, quả thường quen gọi là hạt sen, ăn bổ và dùng làm thuốc. 2. Hương hoa sen: chè sen. 3. Hạt sen: mứt sen tâm sen. - 2 dt. Đầy tớ gái trong gia đình khá giả thời trước Cách mạng Tháng Tám: thằng ở con sen. |
| sen | dt. 1. Cây trồng ởhồ, ao, đầm nước, lá gần hình tròn, một số trải trên mặt nước, một số mọc vươn cao lên, hoa to trắng hoặc hồng kiểu xoắn - vòng, gương sen hình nón ngược, quả thường quen gọi là hạt sen, ăn bổ và dùng làm thuốc. 2. Hương hoa sen: chè sen. 3. Hạt sen: mứt sen o tâm sen. |
| sen | dt. Đầy tớ gái trong gia đình giàu có, quyền quý thời xưa: thằng ỏ con sen. |
| sen | dt. Cu sen, nói tắt. |
| sen | dt Loài cây mọc ở nước, lá tròn, hoa có nhiều cánh và nhiều nhị, phía trong có hương chứa nhiều hạt: Trong đầm gì đẹp bằng sen, lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng (cd); Hoa sen mọc bãi cát lầm, tuy rằng lấm láp vẫn mầm hoa sen (cd). |
| sen | dt Người ở gái (cũ): Trước Cách mạng chị là một cô sen ở nhà địa chủ, nhưng chị đã thường xuyên liên hệ với cán bộ cách mạng. |
| sen | dt Loài chim ngói lông xanh, có chỗ phơn phớt đỏ: Một con cu sen đậu ở cành tre. |
| sen | dt. Loại cây mọc ở dưới nước bùn, lá to như cái tàu, hoa thơm: Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm láp vẫn mầm hoa sen (C.d) // Hoa sen. Sen ngó đào tơ, sen mới nở, đào còn tơ, chỉ người con gái. |
| sen | dt. (xưa) Đứa tớ gái: Thằng nhỏ, con sen. |
| sen | .- d. Loài chim ngói lông xanh, có chỗ phơn phớt đỏ. |
| sen | .- d. Loài cây mọc ở nước, lá tròn nổi ngang mặt nước, hoa có nhiều cánh và nhiều nhị, phía trong có hương chứa nhiều vòng hạt. |
| sen | Loài cây mọc ở dưới nước, lá to như hình cái tàn, hoa có nhị vàng và thơm: Hồ sen. Gương sen. Ngó sen. Văn-liệu: Sen ngó đào tơ. Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp vẫn mầm hoa sen (C-d). Đố ai mà được như sen, Lá xanh, bông thắm giữa chen nhị vàng (C-d). Đào vừa phai thắm, sen vừa nảy xanh (K). Liễu dù gặp gió, sen chưa nhuốm bùn (Nh-đ-m), |
| sen | Loài chim ngói, lông xanh và có chỗ phơn-phớt đỏ. |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi đãi chén nước chè mạn ssenđây. |
| Lần nào cũng y như vậy ! Tựa hồ như nàng là con ssen, con đòi được ông chủ thương đến rồi tìm cách len lỏi hãm hiếp để được biết những thú mới về xác thịt. |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Nhưng Trác đi làm lẽ chỉ để thay chân một con sen , một đứa ở làm các việc vặt trong nhà. |
Loan. Loan không dám đọc lại , lấy phong bì cho vào cẩn thận , và gọi con sen , sai mua tem bỏ ngay thùng thư |
Lúc con sen ra khỏi buồng , nàng mới nhận thấy mấy câu nàng viết trong thư là không có nghĩa là gì cả. |
* Từ tham khảo:
- sen ngó đào tơ
- sen vông
- sẻn
- sẻn
- sẻn so
- sèng