| sẩy | trt. Để vuột mất: Cá sẩy cá lớn; Sẩy đàn tan nghé; Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì tng // Lỡ, hụt: Sa-sẩy, sơ-sẩy // đt. Đẻ non: Chị ấy vừa sẩy nên ốm nhiều. |
| sẩy | - 1 (ph.). x. sảy1. - 2 đg. 1 (dùng trong một số tổ hợp, trước d.). Sơ ý, làm một động tác (tay, chân, miệng...) biết ngay là không cẩn thận mà không kịp giữ lại được, để xảy ra điều đáng tiếc. Sẩy tay đánh vỡ cái chén. Sẩy chân ngã xuống ao. Sẩy chân còn hơn sẩy miệng (tng.). 2 Để sổng mất đi, do sơ ý. Để sẩy mồi. Sẩy tù. 3 (id.; kết hợp hạn chế). Mất đi người thân. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (tng.). 4 (Thai) ra ngoài tử cung khi đang còn ít tháng. Thai bị sẩy lúc mới ba tháng. Sẩy thai*. Chị ấy bị sẩy (kng.; sẩy thai). - 3 (ph.). x. sảy2. |
| sẩy | dt. Sảy: Da nổi sẩy. |
| sẩy | đgt. 1. Sơ ý, nhỡ làm một động tác hoặc nói điều gì thiếu cẩn thận để xảy ra điều không hay: sẩy tay đánh vỡ o sẩy chân còn hơn sẩy miệng (tng.). 2. Sẩy, hụt, để thoát, do bị sơ ý: gà sẩy chuồng o sẩy tù. 3. Mất người thân: sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (tng.). 4. (Thai) thoát ra ngoài khi còn chưa đủ tháng: Thai bị sẩy. |
| sẩy | pht. Chợt, vùa mới: Sẩy nghe chiếu mở khoa thi (Nhị độ mai). |
| sẩy | đgt 1. Có động tác không cẩn thận, gây tác hại: Sẩy tay đánh vỡ cái bát quí. 2. Rơi mất; Mất: Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (tng). |
| sẩy | đt. Tuột, lỡ hụt: Sẩy chân. Sẩy thai. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (T.ng) |
| sẩy | trt. Chợt: Sẩy nghe chiếu mở khoa thi (Nh.đ.Mai) Tiếng sen sẩy động giấc hoè (Ng.Du) |
| sẩy | .- t. Mất, rơi mất: Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (tng). Sẩy đàn tan ghé. Nói gia đình tan nát. Sẩy vai xuống cánh tay. Người này mất, người khác trong nhà lại được, không thiệt thòi gì. |
| sẩy | Tuột, hụt, lỡ: Sẩy chân, sẩy tay. Sẩy thai. Sẩy miệng, sẩy lời. Có việc sẩy đến. Văn-liệu: Sẩy đàn tan nghé (T-ng). Sẩy vai xuống cánh tay (T-ng). Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì (T-ng). Nhớ khi lỡ bước sẩy vời (K). Con cá sẩy là con cá lớn (T-ng). |
| sẩy | Chợt, vừa mới: Sẩy nghe chiếu mở khoa thi (Nh-đ-m). Văn-liệu: Tiếng sen sẩy động giấc hoè (K). |
Ai lên ta gửi lời lên Lời chung kính mẹ , lời riêng kính thầy Còn lời ta gửi cô bay Sông sâu chớ lội đò đầy chớ đi Phòng xa sẩy bước nhỡ thì Cha sầu mẹ tủi , khách nam nhi cũng buồn. |
Anh giương cung anh bắn con chim huỳnh Anh ơi ! Hoan hoan hỉ hỉ Anh ơi khoan đã ! Con vật nó cũng như mình Nó lẻ đôi chích bạn , một mình bơ vơ Anh Hai như con nhà giàu Em như cành quế bên Tầu gửi sang Anh Ba như cánh phượng song loan Em như nụ rữa hoa tàn đêm khuya Anh Tư như khoá ngọc long thìa Em như trấu sẩy lọt nia ra gì Cho nên em chả dám bì Vợ anh vàng bảy em thì thau ba Muốn cho sum họp một nhà Thử xem vàng bảy thau ba thế nào ? Muốn cho giếng ở gần ao Thử xem đôi nước , nước nào trong hơn ? Trong trong đục đục quản chi Trong thì rửa mặt đục thì chao chân. |
Anh ngồi vực thẳm anh câu sẩy chân rớt xuống vực sâu cái ầm. |
| Nào cái áo nhiễu tây màu cà phê sữa Năm may ngày mới lấy nhau ; nào chiếc quần nái mới và cặp áo the một phen đã nằm ở hiệu cầm đồ dạo Bính có mang đứa con trai đẻ sẩy ; nào đôi dép Nhật bản và đôi bít tất phin hồng mua ngày hăm chín tháng chạp năm xưa. |
| Bính chua xót nhớ tới đứa con nhỏ bán đi năm xưa và đứa con đẻ sẩy , và càng xót xa đau đớn hơn khi người đàn bà cúi hôn xuống cặp má phúng phính xinh xắn của đứa bé , và người đàn ông thì nồng nàn nhìn vợ ẵm con. |
| Để cho không khí thoải mái , tôi khuyên anh An hãy để mọi người độc lập tác chiến và xem tôi biểu diễn sáu kiểu gắp khác nhau mà không để sẩy mất một miếng nào. |
* Từ tham khảo:
- sẩy chân
- sẩy cha ăn cơm với cá, sẩy mẹ liếm lá ngoài chợ
- sẩy chân còn hơn sẩy miệng
- sẩy chản đỡ được, sẩy miệng đỡ không được
- sẩy đàn tan nghé
- sẩy miếng