| sài hồ | dt. (Đy) Rễ cây lứt, vị thuốc dùng trị rét. |
| sài hồ | - Loài cây cùng họ với cà rốt, dùng làm thuốc Bắc. |
| Sài Hồ | - Đèo trên quốc lộ 1A, cách Lạng Sơn 16km, trên ranh giới hai huyện Cao Lộc và Chi Lăng. Dài 7km, cao 362m |
| sài hồ | dt. Sài hồ bắc và sài hồ nam nói chung. |
| sài hồ | dt. Cây cùng họ với cà rốt, thân thẳng, lá mọc cách, hoa màu vàng, rễ dùng làm thuốc. |
| sài hồ | dt (H. sài: cành củi; hồ: vậy) Loài cây cùng họ với cà-rốt, rễ dùng làm thuốc: Bó hương thơm xếp để bên bồ: trần bì, cam thảo, sài hồ, hoàng liên (cd). |
| sài hồ | .- Loài cây cùng họ với cà rốt, dùng làm thuốc Bắc. |
| sài hồ | Tên một vị thuốc. |
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua , cánh kiến , vỏ vang Dâu thau , dây thiếc , dây đàn , lưỡi câu Cô có gương soi , có lược chải đầu Hòn soi , thoi mực , giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm , thanh đại chu sa Cam thảo , khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh , có quả móng chó , có hột mã tiền Trần bì , chỉ xác xếp bên cạnh hồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai , nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen , bầu bí trông mong mọi người Cô có tổ tôm , tam cúc đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung , bồ kếp , đậu già Hương sen , hương xạ , hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam , phẩm tím , phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm Táo tàu với củ nhân sâm Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi cái cỗi giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ , cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh , chỉ tím , chỉ vàng Chỉ thâm , chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng , con dao nhíp , ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hành túm tỏi còn nguyên Xe điếu guốc điếu cô phiền bày ra... Cái duyên Chức Nữ Ngưu Lang Cầu Ô đã bắc lại toan dứt cầu. |
| Bọn vệ quân Vương sài hồ 7 người bắt được Quý Ly ở bãi Chỉ Chỉ ; Giao Châu hữu vệ quân là bọn Quý Bảo 10 người bắt được Tả tướng quốc Trừng ở cửa biển Kỳ La. |
| Chữa chứng hoa mắt , chóng mặt do thiếu máu : Trạch tả 12g , sinh địa 15g , long đởm thảo , sơn chi tử , hoàng cầm , ssài hồ, mẫu đơn bì , tri mẫu , cúc hoa , mỗi vị 10g. |
| Phép trị chủ yếu giải cơ thanh nhiệt , dưỡng âm Sau đây là một số bài thuốc thường dùng phòng trị bệnh : Người mới cảm sốt nhức mỏi nhiều nhiệt do nhiệt tà uất kết bì phu : Dùng bài Sài cát giải cơ thang (Thương hàn lục thư) gia giảm : ssài hồ12g , cát căn 18g , khương hoạt 10g , bạch chỉ 14g , cát cánh 8g , hoàng cầm 12g , thạch cao 18g , bạch thược 14g , cam thảo 4g. |
| Nếu sốt , ho khan , tâm phiền khó ngủ do tâm phế nhiệt : kết hợp bài Trình thị giải cát giải cơ gia giảm gồm : ssài hồ12g , cát căn 16g , cam thảo 6g , bạch thược 16g , hoàng cầm 10g , tri mẫu 10g , sinh địa 20g , đơn bì 14g , bối mẫu 12g , đạm trúc diệp 14g , cam thảo 4g , tang bạch bì 14g. |
| Nếu dùng đúng cách , mật động vật có thể trị tốt một số bệnh sau : Trị lòi dom do trung khí kém , nhu động ruột giảm , đại tiện thường táo kết lâu ngày gây lòi dom (thoát giang) :hoàng kỳ , bạch truật , nhân sâm (đảng sâm) , mỗi vị 12g ; đương quy 8g ; thăng ma , ssài hồ, cam thảo , mỗi vị 6g ; cam thảo 4g. |
* Từ tham khảo:
- sài kinh
- sài lang
- sài lông
- sài mòn
- sài sốt
- sải