| ruộng cày | dt. Ruộng phải cày, bừa, trục xong mới cấy được, khác với ruộng chỉ phát rồi cấy // Ruộng mới cày lên, có nước lắp-xắp: Cá rô róc-rách ruộng cày, Ai ghẹo gì mầy hỡi cá rô don? (CD). |
Ai ơi nghĩ lại cho mình Giang sơn nghìn dặm công trình biết bao ! Ai ơi ! Nhớ lấy lời này : Tầm nuôi ba lứa , ruộng cày ba năm Nhờ trời hoà cốc phong đăng , Cấy lúa lúa tốt , nuôi tằm tằm tươi Được thua dù có tại trời Chớ thấy sóng cả mà rời tay co. |
Cá rô róc rách ruộng cày Ai ghẹo gì mày hỡi cá rô gion. |
Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. |
BK Cấy đồng đương buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. |
| Mà nào chỉ có thế thôi đâu , đất đồng chiêm lại nhiều giống đỉa cứ bám riết lấy chân người cày ruộng mà cắn và hút máu ! Cày đồng đang buổi ban trưa , Mồ hôi thánh thót như mruộng càycày. |
* Từ tham khảo:
- ngọc-nữ Pierre
- ngọc-nữ răng
- ngọc-nhan
- ngọc-nhân
- ngọc-tiêu
- ngọc-tỷ