| rừng xanh | dt. Rừng màu xanh, màu lá cây // (B) C/g. Lục-lâm, bọn cướp: Gặp kẻ rừng xanh; bọn cướp rừng xanh. |
| ở làng không tìm được việc làm phải đưa con lên chốn rừng xanh núi đỏ ; hay lang thang ba bốn tháng trời rồi lại bỏ về chốn quê hương. |
| Mà Lộc đã yêu nàng thì thế nào cũng phải tìm đến đón nàng dù nàng núp ở chốn hang cùng ngõ hẻm , ở nơi ẩn dật trong đám rừng xanh. |
Ai đi qua phố Khoa Trường Dừng chân ngắm cảnh núi rừng xanh xanh Dòng sông uốn khúc chảy quanh Trên đường cái lớn bộ hành ngược xuôi. |
Ai về đợi với em cùng Thân em nay bắc mai đông một mình Chi bằng ruộng tốt rừng xanh Vui cha , vui mẹ , vui anh em nhà. |
Chợ Ó có phố cây đa Đường về quan họ thật là chang chang Đây chờ năm , sáu người ngoan Có đi tôi đợi , có sang tôi chờ Chờ cho nước cạn phơi bờ Còn bốn em bé nương nhờ vào đâu Con cá rô nấp vũng chân trâu Trăm con chỉ thắm , nó châu đầu vào Muốn tắm mát xuống ngọn sông Đào Muốn ăn sim chín thì vào rừng xanh Đôi tay vít lấy đôi cành Quả chín thì trẩy quả xanh thì đừng Vào rừng chả biết lối ra Thấy cây núc nác ngỡ là vàng tâm Thế gian lắm kẻ phải nhầm. |
Anh về em những trông chừng Trông bể , bể rộng , trông rừng , rừng xanh. |
* Từ tham khảo:
- dung dịch đệm
- dung dịch glu-cô-za
- dung dịch keo
- dung dịch không bão hoà
- dung dịch na-tơ-ri-clo-rua
- dung dịch thay thế