| rừng rậm | dt. Rừng có nhiều lùm bụi rậm-rạp: Ngọn cờ giáo xem in rừng-rậm, Bóng lay cao mịt-mịt trời xanh Tiền Xích-bích. |
| Nó là điềm báo như lời má tôi thường nói chăng ? Hay cái vật bé nhỏ , xinh xắn mang trong lòng nó mũi tên chỉ đường cho những kẻ viễn du không may lạc lối trong sương mù , bão tố , giữa rừng rậm , đồng hoang... từ khi cầm nó vào tay , số mệnh đã khiến cho tôi phải rơi vào cuộc sống lênh đênh này chăng ? Tôi nghẹo đầu vào vách , nhắm mắt lại , tưởng như nghe lại giọng hát quen thuộc của người thủy thủ trẻ đang vẳng đến từ một chỗ thẳm xa nào : “Xưa kia có một con tàu nhỏ Nó chưa hề lướt sóng ra khơi... Này hỡi những chàng thuỷ thủ Đang xông pha trên ngọn sóng cao vời. |
Một chiếc thuyền nát , một con dao rựa , một con chó gầy gò ngồi bên mẻ lửa hun khói đuổi muỗi , đuổi bọ mắt trước mũi thuyền , người nông dân cùng đường này chèo đưa vợ con và mấy giạ lúa ăn , lúa giống cuối cùng , mỗi ngày một đi sâu vào rừng rậm. |
| Chỉ còn nghe tiếng củi nổ lép bép , và xa lắm tiếng sóng trùng dương dào dạt xô bờ vọng qua những khu rừng rậm. |
Ngày tháng trôi qua , rừng rậm sông sâu , thân gái một mình , cô không biết lối nào mà về , đành đợi có thuyền qua thì gọi. |
| giữa cánh rừng rậm ở nước lớn thứ ba có một vỏ gươm. |
| Ăn xong , chúa quỷ đưa công chúa đi qua mấy khoảng rừng rậm rạp đầy gai góc. |
* Từ tham khảo:
- sớ sẩn
- sớ sết
- sớ văn
- sợ
- sợ bát cơm đầy, không sợ thầy lớn tiếng
- sợ bóng sợ gió