| rụi | tt. Chết vì già: Chết rụi, già rụi; Xin đừng thấy quế phụ hương, Quế già quế rụi, hương còn thơm xa; Gừng già gừng rụi gừng cay, Anh hùng càng cực càng dày nghĩa-nhân (CD) // (R) Tiêu hết, trụi-lũi: Cháy rụi; cây cối tiêu rụi cả. |
| rụi | dt. Dây lác, cộng lác phơi khô để buộc: Lạt rụi. |
| rụi | - ph. Nói cây cỏ chết sạch: Vườn cháy rụi; Lúa chết rụi. |
| rụi | đgt. 1. (Cây cỏ) chết dần vì già, lụi: Cây rụi dần. 2. Ngã sập xuống, ngã gục xuống: Căn nhà đổ rụi xuống. |
| rụi | tt. Trụi, sạch: rụi lông o rụi túi. |
| rụi | tt, trgt Nói cây cối chết: Quế già quế rụi (tng); Cây cối chết rụi. |
| rụi | .- ph. Nói cây cỏ chết sạch: Vườn cháy rụi; Lúa chết rụi. |
| Còn chỗ này là cái xóm dòng họ Lê suýt bị thiêu rụi vì một trận đổ giàn ? Chỗ nào đám bạn bè của ông nhạc họp nhau câu tôm để nhắm rượu ? Chung quanh ông giáo , xa xa , vây quanh những núi là núi. |
Ông giáo không kiên nhẫn được nữa , nôn nóng hỏi : Nhưng ông ta làm cái gì mới được chứ ? Bác Năm đốt rụi cả nhà người ta. |
| Chuyện ở đội ông Tuyết , anh biết chứ ? Lại chuyện gì nữa ? Thế anh chưa biết gì à ? Đội đó từ khi xuống núi gây lắm chuyện quá , không biết chuyện cũ hay chuyện mới ? Vụ đốt rụi cả nhà lão chánh tổng chứ gì ? Không phải. |
| Bọn lính phủ đã phóng hỏa đốt rụi ngôi nhà khá khang trang đó. |
| " Căn nhà ngái ngủ " quay về phía mặt trời lặn đã bị thiêu rụi , dĩ nhiên chái nhà học cũng không còn ! Dấu tích của một thời chỉ là tro bụi ! Huệ nhớ lại những mơ ước thầm kín của mình , nhớ lời quở trách nghiêm khắc và những câu khuyên răn dè dặt mơ hồ của anh cả. |
| Quân phủ chỉ đốt rụi nhà ông giáo , còn nhà Hai Nhiều không hề hấn gì. |
* Từ tham khảo:
- rụi mịn
- rụi tùng
- rum
- rum
- rum
- rum