| rù rì | trt. Rầm-rì, nói nho-nhỏ với nhau: Chúng rù-rì suốt đêm. |
| rù rì | - ít nói, không lanh lợi: Rù rì mà hay làm. |
| rù rì | Nh. Chành chành. |
| rù rì | tt. Dáng vẻ lì lì, chậm chạp, không lanh lợi. |
| rù rì | tt ít nói: Tính anh ấy rù rì nhưng rất tốt bụng. |
| rù rì | đt. Nói nho nhỏ. |
| rù rì | .- Ít nói, không lanh lợi: Rù rì mà hay làm. |
| rù rì | Rù-rì. Cũng nghĩa như “rú-rí”. Văn-liệu: Đêm qua rủ-rỉ rù-rì, Tiếng nặng bằng bấc, tiếng chì bằng bông (C-d). Rỉ tai hỏi chị khúc nôi rù-rì (H-Chừ). |
| Bảy Lữ đây. Có nghe thấy không ? Có tiếng bàn tán rù rì ngay đằng sau tấm cửa nặng |
Lữ tức quá , lấy tay đập thình thình vào cửa : Tôi là Bảy Lữ thật mà ! Đã nhận ra tiếng tôi chưa ? Ai phía trong đó ? Lại có tiếng rù rì bàn tán. |
| Cái hình ảnh người đi men tường nói ở đây , có lẽ không chỉ đúng với con người rù rì lần bước của một Tế Hanh ngoài đời , mà có lẽ , cả một Tế Hanh trong thơ. |
Gần bờ suối , nơi con sông rù rì chảy qua làng , từng có một trang trại nuôi rắn làm thuốc của hội Đông y tự phát. |
Sông rù rì trong veo , lóng lánh từng tia nắng , soi rõ bóng cây dáng người. |
| Trông ra ngoài cửa thấy nắng hè vàng rực như hoa ngón tràn từ đỉnh núi Pha Long xuống thung lũng Mường Khương , và đàn ong mật rù rì cánh mỏng rủ nhau bay ngược từ Bản Phiệt lên Bản Lầu. |
* Từ tham khảo:
- rù rờ
- rủ
- rủ
- rủ lòng
- rủ nhau làm phúc, chớ giục nhau đi kiện
- rủ ren