| rõ mặt | đgt 1. Tỏ ra đúng là: Làm cho rõ mặt phi thường (K). 2. Thấy đúng là: Bây giờ rõ mặt đôi ta (K). trgt Rõ ràng thấy: Kẻ nhìn rõ mặt, người e cúi đầu (K). |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rrõ mặtTrác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi đãi chén nước chè mạn sen đây. |
| Nàng hơi chau mày chăm chú khâu , Trương không nhìn rõ mặt nàng khuất sau hàng mi đen và dài. |
| Trương không trông rõ mặt Thu , chỉ thấy ánh sáng toả ra lấp lánh thành một vùng hào quang trên tóc nàng. |
Hơi nóng toả vào người chàng như trong một cái hầm : ngọn đèn để ở góc nhà nhỏ quá nên Trương đứng một lúc lâu mới nhìn rõ mặt những người trong nhà. |
| Vượng và Huy không nhìn rõ mặt nhau , nhưng tiếng nói của Huy vẫn đều đều lọt vào tai Vượng ; lúc nói chuyện , hai người cùng sống trở lại những ngày vô tư lự của cái đời học trò chín năm trước. |
Trúc quay mặt sang phía Dũng , chàng không nhìn rõ mặt bạn , nhưng thấy hàng mông mi dài của Dũng thong thả hạ xuống. |
* Từ tham khảo:
- thượng thiên trụ
- thượng thọ
- thượng thư
- thượng thừa khấp
- thượng ti
- thượng tình