| rỉ | bt. Sét, chất sắt bị ẩm-ướt, bị oxy-hoá: Han-rỉ, sắt rỉ. |
| rỉ | đt. C/g. Nhỉ, chảy ra từng giọt thật nhỏ: Nước rỉ // (R) trt. Thật sẽ, thật nhỏ. (Xt. Dỉ). |
| rỉ | - đgt 1. Nói chất lỏng rỏ ra từng tí một qua lỗ thủng rất nhỏ: Nước vàng rỉ ra từ cái nhọt; Nước mắm rỉ ra từ đáy thùng. 2. Nói nhỏ với ai: Không dám rỉ một lời. |
| rỉ | dt. Gỉ: rỉ sắt. |
| rỉ | đgt. 1. Thấm nước ra kẽ hở từng tí một: Nước rỉ ra qua chỗ rò o Máu rỉ ra ở vết thương. 2. Nói nhỏ cho riêng một người biết: rỉ vào tai bạn o Hai đứa rỉ tai nhau chuyện gì. |
| rỉ | đgt 1. Nói chất lỏng rỏ ra từng tí một qua lỗ thủng rất nhỏ: Nước vàng rỉ ra từ cái nhọt; Nước mắm rỉ ra từ đáy thùng. 2. Nói nhỏ với ai: Không dám rỉ một lời. |
| rỉ | đt. Nhỏ ra từng chút ít nước: Lách khe nước rỉ mó lam nham (H.x.Hương) Ngr. Nói nhỏ: Rỉ tai. |
| rỉ | .- đg. 1. Nói chất lỏng thấm ra từng tí một qua lỗ thủng rất nhỏ: Ét-xăng đã rỉ ra; Nhọt rỉ nước vàng. 2. Nói nhỏ với ai để người ngoài cuộc khỏi nghe thấy (dùng với ý phủ định): Không dám rỉ một lời. |
| rỉ | Dò thấm ra từng ít nước một: Bầu đèn rỉ dầu. Nghĩa bóng: Nói nhỏ, nói sẽ: Rỉ tai. Rỉ lời. |
| rỉ | Nói về sắt bị ẩm ướt mà hư nát ra: Sắt rỉ. |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : Vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
| Năm ngoái vào Vạn Linh đi qua còn thấy hai cái nồi súp de bỏ rỉ ở đấy , chịu khó mài cho hết rỉ , dùng còn tốt chán. |
Tiếng dế kêu ri rỉ bên hiên càng làm tăng vẻ yên lặng. |
| Bỗng nàng lại khóc , rên rỉ nói với chồng : Hay là vì cái điềm gở hôm nọ chăng ? Minh cố làm bộ vui vẻ , cười bảo vợ : Mình chỉ tin nhảm , hết điềm nọ đến điềm kia ! Liên như không để ý tới lời nói của chàng. |
| Chiếc đòn gánh càng cong xuống và rên rỉ. |
| Cái đòn gánh cong xuống và rên rỉ trên vai , nước trong thùng sánh toé ra mỗi bước đi. |
* Từ tham khảo:
- rỉ rả
- rỉ răng
- rỉ rén
- rỉ rỉ
- rỉ tai
- rí