| râu | dt. Lông mọc ở mép và vòng theo quai hàm (không cạo, có thể ra dài): Cạo râu, để râu, nhai râu; Phun râu đá giáp; Nhổ râu cha kia, cắm cằm mẹ nọ. |
| râu | - d. 1. Lông cứng mọc ở cằm, má và mép người đàn ông từ khi đến tuổi trưởng thành hoặc ở mép một số động vật : Mỗi ngày cạo râu một lần ; Râu mèo. 2. Bộ phận của hoa ở một số cây, thò ra ngoài trông như râu : Râu ngô. |
| râu | dt. 1. Lông cứng mọc quanh mép và trên cằm của người đàn ông: cạo râu o Râu dài và trắng như cước. 2. Bộ phận hoa hình sợi mềm, dài ở một số cây: râu ngô. 3. Cơ quan xúc giác của động vật: râu cá trê o Râu tôm nấu với ruột bầu, Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon (cd.). |
| râu | dt 1. Lông cứng mọc ở cằm, má và mép người đàn ông đã trưởng thành hoặc ở mép một số động vật: Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm (tng); Râu hùm; Râu cá trê. 2. Bộ phận của hoa quả một số cây, trông như râu: Râu ngô. |
| râu | dt. Lông mọc ở cằm, ở mép: Nhổ râu cha nọ đặt cằm mẹ kia (T.ng) // Có râu. Cạo râu. Thợ cạo râu. Râu dê, râu sồm. Râu mép. Râu quai nón. |
| râu | .- d. 1. Lông cứng mọc ở cằm, má và mép người đàn ông từ khi đến tuổi trưởng thành hoặc ở mép một số động vật: Mỗi ngày cạo râu một lần; Râu mèo. 2. Bộ phận của hoa ở một số cây, thò ra ngoài trông như râu: Râu ngô. |
| râu | Lông mọc ở cằm: Râu bạc. Râu rậm. Râu quai nón. Văn-liệu: Nhổ râu ông nọ cắm cằm bà kia (T-ng). Râu rậm tày chổi, đầu to như giành. Chẳng tham ruộng cả, ao sâu, Tham vì một nỗi tốt râu mà lành (T-ng). Thôi tôi chẳng lấy ông đâu, Ông đừng cạo mặt, cạo râu tốn tiền. Mày râu nhẫn nhụi, áo quần bảnh-bao (K). Râu hầm, hàm én, mày ngài (K). |
Ông tuần vuốt râu thật nhanh luôn mấy cái. |
| Tạo gầy đi nhiều lắm , hai bên má lõm sâu vào và mấy vết râu mọc đen ở mép , ở cằm làm cho vẻ mặt Tạo thành ra dữ tợn và đau khổ. |
Ông tuần mỉm cười , vuốt râu rồi ngả đầu vào thành ghế mây. |
Nhà trên một ông cụ đi ra trạc ngoại năm mươi tuổi , râu đã lấm tấm bạc , vừa đi vừa nói : À , có phải bác phó Nghi đó không ? Sao lên chậm thế ? Nàng nhìn lại tôi , thấy tôi vẫn đứng ngậm ngùi với cái guồng tơ lấy làm lạ , liền nói : Thưa thầy cái người nào ấy , không phải bác phó Nghi đâu. |
| Nhưng đầu chưa húi được , thì ta cũng nên vạc bộ râu đã !”. |
| Ông đạt cao cái mục kỉnh gọng đồng lên tận trán , đưa tay vuốt bộ râu bạc lưa thưa cất giọng tự đắc bảo Liên : Đấy , chị xem ! Tôi nói năm hôm là khỏi là y như rằng năm hôm khỏi. |
* Từ tham khảo:
- râu chim
- râu lắc
- râu mày
- râu ông nọ cắm cằm bà kia
- râu quai nón
- râu ria