| răng đen | dt. Răng nhuộm đen bóng, đẹp (theo xưa): Ngày ngày hai bữa cơm đèn, Còn gì má phấn răng đen hỡi chàng? (CD). |
Tôi đứng ngắm ông Cửu Thầy , và như bị cái dáng điệu , cái cử chỉ lạ lùng thôi miên , mắt tôi đưa từ đôi kính đen bóng , từ hàng răng đen láy , đến điếu thuốc lá với sợi khói xanh , từ từ xoáy trôn ốc cất lên. |
| Còn như mái tóc không rẽ giữa mà rẽ lệch sang một bên , hàm răng đen cạo trắng thì có tốn gì ? Nhưng người ta sẽ gọi tôi là ‘me tây’ mất , còn gì ! Văn cười lăn lộn. |
Thì người ta cười thực : đứng sau lưng hai thiếu nữ , một bọn sinh viên đương che miệng cười khúc khích bảo nhau : Con bé hay tệ ! Phải cái răng đen không thì khá lắm. |
| Ngày hội Sinh viên năm ngoái chàng có lớn tiếng bình phẩm một câu về cái hàm răng đen của Hồng. |
| Thế mà thầy cứ bắt chị nhuộm răng đen. |
| Mỗi bữa cơm , bà lại nói đến nó , mỗi thứ bảy có khách đến chơi đánh tổ tôm , bà lại gợi chuyện để bàn tới vấn đề răng trắng răng đen. |
* Từ tham khảo:
- chủ nghĩa hiện thực
- chủ nghĩa hiện thực - mới
- chủ nghĩa hiện thực phê phán
- chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa
- chủ nghĩa hiện tượng
- chủ nghĩa hình thức