| răng | đt. Xương nhỏ mọc ló ra khỏi hai hàm trong miệng để cắn và nhai: Bịt răng, cắn răng, mọc răng, nghiến răng, nhăn răng, nhe răng, nhổ răng, sâu răng, trắng răng, trồng răng, xỉa răng; Có răng thì lấy răng nhai, không răng nớu gặm chẳng sai miếng nào (CD). // (R) Giống như răng: Răng bìa, răng bừa, răng lược. |
| răng | dt. Vòng xoắn tròn khu-ốc ven chung-quanh cây cốt tròn hoặc bên trong một thân lõm để vặn thân lõm chụp ngoài cốt tròn cho dính khít-khao: Chân răng, đỉnh răng, bướu răng, khoét răng, ven răng. |
| răng | trt. Sao, thế nào, tiếng ở cuối câu hỏi: ới mần răng. |
| răng | - d. 1. Phần cứng mọc ở hàm trong miệng, dùng để nhai hay cắn. Chân răng kẽ tóc. Tỉ mỉ, cặn kẽ : Nói hết chân răng kẽ tóc; Môi hở răng lạnh. Người có quan hệ chặt chẽ với người đang trải qua bước khó khăn gian khổ cũng phải chịu đựng như người này. 2. Bộ phận nhọn, lồi ra, sắp đều nhau thành hàng của những dụng cụ như cưa, bừa... 3. Bộ phận nhọn, lồi ra ở vành ngoài bánh xe trong một bộ máy, ăn khớp với những bộ phận tương tự của những bánh xe khác để chuyền chuyển động. - (đph) ph. Thế nào : Mần răng ? |
| răng | dt. 1. Phần xương cứng mọc trên hàm, dùng để cắn xé, nhai thức ăn: Cháu bé chưa mọc răng o ông cụ rụng hết răng. 2. Bộ phận gồm nhiều đầu nhọn, sắp thành hàng: răng bừa o răng lược o còn răng nào bừa răng ấy. |
| răng | dt. Sao: biết nói răng đây. |
| răng | dt 1. Phần cứng mọc ở hàm trong miệng dùng để cắn, để nhai: Còn răng, răng nhai, hết răng lợi gặm (tng); Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen (cd). 2. Bộ phận nhọn, sắp đều thành hàng của một số dụng cụ: Răng cưa; Răng bừa. 3. Bộ phận lồi ra ở vành ngoài bánh xe để ăn khớp với những bộ phận tương tự của bánh xe khác nhằm chuyển động bộ máy: Răng bánh xe này phải lọt vào khe giữa hai răng bánh xe khác. |
| răng | trgt (đph) Sao; Thế nào: Mần răng; Răng lại thế; Răng rứa. |
| răng | dt. Phần cứng mọc ở hai hàm trong miệng để nhai, cắn: Có răng đã có răng nhai, Không răng lợi gặm chẳng sai miếng nào (C.d) // Mọc răng. Nhức răng. Bịnh đau răng. Răng hư chất. Răng cấm, răng ở trong hàm. Răng cửa, răng ở cửa miệng. Răng chó, răng nhọn gần răng cửa. Răng sữa, răng trẻ con mới mọc. Răng cải mả, răng dơ. Răng chuột, răng nhỏ. Ngr. Vật giống cái răng: Răng cưa // Răng bừa, răng của cái bừa. Răng cưa. Răng trái khế. |
| răng | trt. Tiếng dùng ở sau câu, có nghĩa là sao, thế nào: Nỗi nọ dường kia biết nói năng, Đêm nằm không ngủ biết mần răng (Ng.c.Trứ) |
| răng | .- d. 1. Phần cứng mọc ở hàm trong miệng, dùng để nhai hay cắn. Chân răng kẽ tóc. Tỉ mỉ, cặn kẽ: Nói hết chân răng kẽ tóc; Môi hở răng lạnh. Người có quan hệ chặt chẽ với người đang trải qua bước khó khăn gian khổ cũng phải chịu đựng như người này. 2. Bộ phận nhọn, lồi ra, sắp đều nhau thành hàng của những dụng cụ như cưa, bừa... 3. Bộ phận nhọn, lồi ra ở vành ngoài bánh xe trong một bộ máy, ăn khớp với những bộ phận tương tự của những bánh xe khác để chuyền chuyển động. |
| răng | (đph).- ph. Thế nào: Mần răng? |
| răng | Phần cứng mọc ở hai hàm trong miệng để nhai, cắn. Nghĩa rộng: Hình những vật lổ-chổ như răng: Răng lược. Răng bừa. Răng cưa. Văn-liệu: Răng cắn phải lưỡi. Chân răng, kẽ tóc. Có răng thì đã răng nhai, Không răng lợi gậm chẳng sai miếng nào. Răng đen chẳng lọ là nhăn, người dòn chẳng lọ quấn khăn mới dòn. Lấy chồng cho đáng tấm chồng, Bõ công trang-điểm má hồng, răng đen (C-d). Mái tóc chòm đen chòm nhuốm bạc, Hàm răng chiếc rụng chiếc lung-lay (thơ cổ). Nghiến răng chuyển-động chín phương trời (thơ con cóc). Trắng răng đến thuở bạc đầu, Tử sinh kinh cụ làm nau mấy lần (C-o). |
| răng | Thế nào, sao: Biết mần răng bây chừ. |
| " Trác nhe hai hàm rrănghạt na cười bảo mẹ : Hay ngày mai nấu thêm chè nữa cho hết chỗ đỗ ấy đi. |
Chuyên cười , để lộ cái hàm răng và lợi ở phía trên. |
| Trương nhìn vào lợi và hàm răng trên của Chuyên , rồi không hiểu tại sao chàng thấy buồn nản hộ Chuyên : Không biết đời anh này sống có gì là vui ? Một người phu xe tiến đến mời , nhưng Trương cứ cắm đầu đi dưới mưa. |
| Trương nhớ đến mấy bông hoa cẩm chướng và hàm răng của Chuyên nhe ra khi Chuyên xem ngực chàng. |
| Qua cửa sổ , chàng thấy ở trên tường có treo bức ảnh và một cái bảng đen vẽ mấy cái bánh xe có răng cưa. |
| Trương nghĩ đến Thu , nghĩ đến đời chàng bắt đầu khổ từ lúc gặp Thu , nay mai sẽ kết liễu một cách khốn nạn ở nhà tù , mà như thế chỉ vì một câu nói cỏn con của Chuyên , Trương nhớ đến hàm răng của Chuyên và sao chàng thấy ghét Chuyên đến thế , chàng tưởng Chuyên như một con vật độc ác nhe răng cắn nát đời chàng. |
* Từ tham khảo:
- răng cải mả
- răng cắn lưỡi
- răng cấm
- răng cậm
- răng chó
- răng chuối tiêu, lưỡi núc nác