| rắn ráo | dt. Các loại rắn ở trên khô ráo. |
| rắn ráo | dt. Rắn quý hiếm, có ở đồng bằng, trung du và vùng núi, dài khoảng 2m, đầu thuôn dài phân biệt rõ với cổ, mắt rất to, lưng vàng lục hoặc nâu, bụng trắng vàng, sống trên các bụi cây tre quanh làng, trong bụi ven bờ vực nước, trong đống rơm, cột nhà..., ăn thú nhỏ, chim, ếch nhái, đẻ khoảng 12 trứng, leo cây và bơi giỏi, thịt ngon, một trong ba loại rắn làm thành bộ ngâm rượu chữa tê thấp, viêm đau khớp; còn gọi là con leo. |
Rắn hổ mang đất , rắn lục đuôi đỏ , rắn lục sừng , rắn lục đầu bạc , rắn cạp nong , rắn ráo , rắn ri voi , rắn sọc dưa... thè lưỡi tứ phía. |
| Nuôi rrắn ráotrâu kiếm hàng trăm triệu giữa núi rừng Tây Nguyên. |
| Bắt đầu nuôi rrắn ráotrâu từ cuối năm 2014 , đến nay gia đình bà Trần Thị Linh ở thôn 2 , xã Tân Lập , huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum đã phát triển đàn rắn lên hàng trăm con , cho thu nhập hơn 200 triệu đồng mỗi năm. |
* Từ tham khảo:
- rắn rết bò vào, cóc nhái nhảy ra
- rắn ròi
- rắn sọc đốm đỏ
- rắn sọc khoanh
- rắn trùn
- rắn vú nàng