| rắn | dt. (động): Loại bò-sát phần nhiều không chân và có nọc độc, mình thon dài và uốn xương sống để bò hoặc phóng mình rất lẹ: Cõng rắn cắn gà nhà; Vẽ rắn thêm chân. |
| rắn | tt. Cứng, chắc: Cứng rắn. |
| rắn | trt. X. Rán: Rắn tìm cho được. |
| rắn | - 1 dt. Động vật thuộc loài bò sát, thân dài, có vẩy, thường có nọc độc ở miệng: rắn độc Rắn đổ nọc cho lươn (tng.). - 2 tt. 1. Cứng, chịu đựng được sự tác động của lực cơ học: rắn như đá. 2. Vững vàng, chịu đựng được mọi tác động của tâm lí, tình cảm: Lòng rắn lại Người đâu mà rắn thế, ai nói cũng trơ ra. 3. (Vật chất) có hình dạng xác định, không phụ thuộc vào vật chứa: chất rắn. |
| rắn | dt. Động vật thuộc loài bò sát, thân dài, có vẩy, thường có nọc độc ở miệng: rắn độc o Rắn đổ nọc cho lươn (tng.). |
| rắn | tt. 1. Cứng, chịu đựng được sự tác động của lực cơ học: rắn như đá. 2. Vững vàng, chịu đựng được mọi tác động của tâm lí, tình cảm: Lòng rắn lại o Người đâu mà rắn thế, ai nói cũng trơ ra. 3. (Vật chất) có hình dạng xác định, không phụ thuộc vào vật chứa: chất rắn. |
| rắn | dt Động vật thuộc loài bò sát, không có chân, thân dài có thể uốn thành từng khúc: Phù sinh mấy kiếp ở đời, làm cho rắn cắn được voi còn chầy (Trê Cóc); Đánh rắn phải đánh giập đầu (tng); Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (K). |
| rắn | tt Nói vật chất có hình dáng nhất định, khó biến dạng dưới tác dụng của một lực: Rắn như kim cương; Rắn như sắt. 2. Không nát, không nhũn ra: Rắn, nát, mặc dầu tay kẻ nặn (HXHương). 3. Không suy suyển; Không nao núng: Tinh thần rắn chắc. |
| rắn | dt. Loài bò sát, không có chân, trong miệng có nọc: Cõng rắn cắn gà nhà. Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn nầy (Ng.Du) // Rắn độc. Rắn giun (trun). Rắn lục, rắn hổ. Rắn hổ xanh. Rắn mai. Rắn mai gầm. Rắn mối. Rắn nước. |
| rắn | tt. Chắc, cứng: Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn, Mà em vẫn giữ tấm lòng son (H.x.Hương) |
| rắn | .- d. Tên chung chỉ các loài bò sát, mình dài, không có chân, thường sống ở trên cạn. |
| rắn | .- t. Nói một vật có hình dáng nhất định, khó biến dạng dưới tác dụng của một lực: Rắn như sắt. |
| rắn | Loài bò sát, không có chân, trong nanh có nọc độc. Văn-liệu: Cõng rắn cắn gà nhà. Lẩn như rắn mồng năm. Oai-oái như rắn bắt nhái (T-ng). Miệng hùm, nọc rắn ở đâu chốn này (K). Rắn già rắn lột, Người già người cột đầu săng (T-ng). Rắn rết bò vào, cóc nhái bò ra (T-ng). Nói, rắn trong lỗ bò ra (T-ng). |
Trên chiếc sân đất nẻ , gồ ghề và rắn cứng , Trác đội chiếc nón chóp rách , khom lưng quét thóc. |
Loan nhìn Dũng , ngắm nghía vẻ mặt cương quyết , rắn rỏi của bạn , nghĩ thầm : Học thức mình không kém gì Dũng , sao lại không thể như Dũng , sống một đời tự lập , cường tráng , can chi cứ quanh quẩn trong vòng gia đình , yếu ớt sống một đời nương dựa vào người khác để quanh năm phải kình kịch với những sự cổ hủ mà học thức của mình bắt mình ghét bỏ. |
Rồi nàng thấy hiện ra trước mặt hình ảnh Dũng ngồi trước lò sưởi , vẻ mặt rắn rỏi cương quyết , vẻ mặt của một người có chí khí cao rộng , và so sánh Dũng với Thân , chồng nàng , người có một vẻ mặt tầm thường và một cuộc đời mà nàng biết chắc cũng sẽ tầm thường. |
| Nàng đăm đăm nhìn Dũng đương cúi rạp trên tay lái , đầu tóc rối bời trước gió và trong giây lát , nàng nhớ lại vẻ mặt rắn rỏi cương quyết của Dũng khi ngồi bên lò sưởi ở nhà Thảo hai năm trước. |
Thế à ? Hai chữ " thế à " rắn rỏi như hai nhát bay cuối cùng gõ xuống viên gạch đặt trên tường đương xây. |
Có lẽ thất vọng một lần về tình ái nên trái tim chàng rắn lại không thể hồi hộp được nữa vì những sự tươi tốt , êm đềm ? Những búp non mới nhú ở cành cây kia không đủ là câu trả lời có ý nghĩa sâu xa chăng ? Gặp tiết đông giá lạnh cây cối khô héo thì sang xuân đầm ấm lại nẩy chồi non. |
* Từ tham khảo:
- rắn cạp nia
- rắn cặp nong
- rắn cạp nong đầu vùng
- rắn cấc
- rắn câng
- rắn chắc