| rã | bt. Rời ra từng mảnh, từng người: Ngâm nước lâu rã cả; Bướm rã ong rời; Ai xui rã chút duyên kim-cải, Ai khiến rời chút ngãi tào-khang (CD). |
| rã | - t. Tan rời ra: Hoa rã cánh. Nói rã bọt mép. Nói nhiều mà không được kết quả gì. 2. Hết tác dụng, tan biến đi: Ăn cam cho rã rượu. |
| rã | đgt. 1. Nát, rữa ra: ngâm mãi, đậu rã nát. 2. Tan nát, không còn tổ chức, hệ thống với nhau: rã cuộc cờ o phá rã tổ chức. |
| rã | đgt 1. Tan rời ra: Hoa rã cánh. 2. Mệt như rời cả chân tay: Thức đêm, người rã ra. 3. Giải tán: Tổ Đảng hai ấp ở đây đã rã (NgVBổng). |
| rã | đt. Rời, tan ra từng mảnh: Chiếc ghe lâu ngày đã rã. Rã hội. Hết mùa, tót rã, rơm khô, Bạn về quê bạn biết mô mà tìm (C.d) // Nói rã bọt mép, nói ra nhiều nước miếng, nói rất nhiều. |
| rã | .- t. 1.Tan rời ra: Hoa rã cánh. Nói rã bọt mép. Nói nhiều mà không được kết quả. 2. Hết tác dụng, tan biến đi: Ăn cam cho rã rượu. |
| rã | Rời ra, tan ra, rớt ra từng mảnh một: Hoa rã cánh. Rã đám. Rã hội. Rã sòng. Nói rã bọt mép. Văn-liệu: Bướm rã, ong rời. |
Rồi bà như muốn khoe là mình nhàn hạ hơn người : Chẳng bù với tôi , sẵn người làm trong nhà , lười lĩnh quen thân , bây giờ động mó đến việc gì là chân tay rời rã , rồi lại nằm đến mấy ngày mới lại hồn. |
Những hôm thức khuya như vậy , khi về đến nhà , Trương thấy rời rã cả chân tay , chàng vật mình xuống giường không buồn kéo gọng màn vì chàng thấy công việc ấy nặng nhọc quá. |
| Sức hết nước hoa , chàng thấy trong người đỡ rời rã và biết có đủ sức để đi lại nhà Thu. |
| Chàng nhớ đến một bài đăng trong tạo chí khoa học nói về cái chết của con ve , tiếng kêu lên về buổi chiều mùa thu trong mỏ một con chim thường là tiếng kêu cuối cùng , tiếng kêu thương để kết liễu đời những con ve chỉ biết ca hát ròng rã suốt mấy tháng hè. |
Trong khi Thảo sắp sửa cốc bày trên bàn , thì tiếng nói xen lẫn tiếng cười rộn rã trong phòng. |
Bà Phán , bà Huyện Tính , và hai chị em Bích , Châu cùng bước vào , cười cười nói nói rộn rã. |
* Từ tham khảo:
- rã bành tô
- rã bành tô xám
- rã bè
- rã bèn
- rã đám
- rã họng