| quéo | tt. Có cái mũi cong ngược lại: Rựa quéo, xoài quéo. // (R) Cong vạy, không ngay thẳng: Quắn-quéo, quắt-quéo. |
| quéo | dt. (thực): Loại cây cao, thân to, thuộc giống muỗm, trái nhỏ và chua: Cây quéo. |
| quéo | - đg. Móc bằng chân hoặc kều bằng một cái móc : Quéo cái bút lăn vào gầm giường ; Quèo trái cây. - d. Loài cây cùng họ với xoài quả nhỏ hơn và không ngọt bằng quả xoài. |
| quéo | dt. 1. Cây trồng hoặc mọc hoang ở miền nam và miền trung ở Việt Nam, cùng họ với xoài thân to, lá cứng thuôn hình mũi mác, quả dẹt cong hình thận như có mỏ, vị chua, ăn được. 2. Quả của cây quéo: mua quéo nấu canh chua. |
| quéo | tt. Quẹo: bẻ quéo o quắt quéo. |
| quéo | dt (thực) Loài cây cùng họ với xoài, nhưng quả nhỏ hơn: Quả quéo không ngọt bằng quả xoài. |
| quéo | dt. (th) Thứ cây thuộc loài xoài, quả nhỏ mà chua. |
| quéo | Nht. Queo: Quắt-quéo. |
| quéo | .- d. Loài cây cùng họ với xoài quả nhỏ hơn và không ngọt bằng quả xoài. |
| quéo | Cũng nghĩa như “queo”: Quanh quéo. Quắt quéo. Bẻ quéo. |
| quéo | Thứ cây thuộc loài muỗm, quả nhỏ mà chua. |
than chực tháo khánh và vòng xích thì có bốn " so quéo " (1) ở trong ấy đi ra bắt gặp nó , nó hoảng hốt vội vứt đứa bé xuống một cái hố rồi chạy mất. |
| So quéo : So : thằng , quéo : không thuộc về cánh ăn cắp. |
| Tiếng quéo còn dùng để chỉ những kẻ ngù ngờ đần độn. |
| Tư bảo khẽ Năm : Anh Năm ! " So quéo " đương " mổ " ở " hậu đớm " " tễ bướu " lắm đấy(1). |
| Mọi người mất hết ngờ vực , Tám Bính cười mũi : Những " so quéo " đã không tiền lại chỉ hay tán láo thôi ! Tiếng tiền lại reo đổ hồi , lanh lảnh và ròn rã hơn. |
Năm bực dọc , gằn tiếng : Hay " so quéo " " sửng mông " ?(1). |
* Từ tham khảo:
- quẹo cọ
- quẹo mặt
- quẹo quặt
- quẹo quọ
- quét
- quét dọn