| quấy | bt. Sai, bậy, trái với lẽ phải: Làm quấy, nói quấy, ở quấy, sai quấy; Ai phải ai quấy? Vai mang túi bạc kè-kè, Nói quấy nói quá chúng nghe rầm-rầm (CD). |
| quấy | đt. Khuấy, quậy cho đều: Quấy hồ, quấy cháo. // X. Khuấy: Quấy rầy, quấy rối, quấy nhiễu. |
| quấy | - 1 tt Không đúng; Sai: Phải cũng hì, quấy cũng hì (NgVVĩnh). - trgt Bừa; Liều lĩnh: Tay mang túi bạc kè kè, nói , nói quá, người nghe ầm ầm (cd). - 2 đgt Ngoáy đều tay: Quấy bột; Quấy cám lợn. - 3 đgt Nói trẻ con vòi, khóc mếu: Con thì quấy, vợ thì miệng dỗ (Tản-đà). |
| quấy | đgt. 1. Khoắng cho tan đều: quấy cho đường tan. 2. Nấu chín bằng cách vừa đun vừa khoắng đều: Mẹ quấy bột cho con o quấy hồ để dán. |
| quấy | I. đgt. 1. (Trẻ em) hay khóc, làm phiền người lớn: Thằng bé quấy suốt đêm. 2. Gây phiền hà, rầy rà cho người khác: phải tìm chỗ nào mà học, kẻo bạn bè lại đến quấy. II. tt. Nghịch ngợm với vẻ hài hước, tinh khôn: Tính cậu ta rất quấy. |
| quấy | tt. Sai, trái, bậy, không đúng: Ai phải ai quấy? |
| quấy | tt Không đúng; Sai: Phải cũng hì, quấy cũng hì (NgVVĩnh). trgt Bừa; Liều lĩnh: Tay mang túi bạc kè kè, nói quấy, nói quá, người nghe ầm ầm (cd). |
| quấy | đgt Ngoáy đều tay: Quấy bột; Quấy cám lợn. |
| quấy | đgt Nói trẻ con vòi, khóc mếu: Con thì quấy, vợ thì miệng dỗ (Tản-đà). |
| quấy | đt. Khua cho đều: Quấy hồ. Ngb. Làm rầy rà: Con nít hay quấy. Chọc trời quấy nước mặc dầu (Ng.Du) |
| quấy | tt. Trái, lầm: Về việc ấy, phải nhận là tôi quấy. |
| quấy | .- I. đg. 1. Nói trẻ con hay khóc và làm rầy: Trẻ ốm quấy suốt ngày. 2. Làm rầy, làm phiền: Đã bận còn có người đến quấy. II.ph. Bông lơn, đùa cợt: Nói quấy. |
| quấy | .- đg. Ngoáy đều tay: Quấy bột. |
| quấy | Khua cho đều: Quấy hồ, quấy cháo. Quấy bánh đúc. Nghĩa bóng: Làm rầy-rà, rối loạn: Quấy rầy. Quấy rối. Trẻ con hay quấy. Văn-liệu: Quấy hôi, bôi nhọ. Quỉ quấy nhà chay (T-ng). Chọc trời quấy nước mặc dầu, Dọc ngang nào biết trên đầu có ai (K). Quấy hôi cõi Hán, khua tanh ải Tần (Nh-đ-m). |
| quấy | Trái, lầm: Bàn quấy. Làm quấy. Văn-liệu: Tay mang túi bạc kè-kè, Nói quấy, nói quá, người nghe ầm-ầm (C-d). |
Trương mỉm cười : Anh tức lắm nên anh muốn báo thù , quyết tâm làm khổ em , quấy rầy em đến chơi. |
| Chắc chắn chàng sẽ quấy rầy đến Thu , không thể khác được. |
| Anh đi thuê nhà và không quấy rầy đến em nữa. |
| Ta liệu tỏ rất khéo cho Thu biết rằng nếu Thu từ chối , Thu sẽ bị ta quấy rầy một cách khó chịu vô cùng. |
| Sinh nói : Ðể làm gì cái bông hoa ấy nó quấy rầy cuộc vui của hai người đêm nay. |
| Bổn phận đó , trong thâm tâm nàng , nàng không cho là bổn phận , chỉ là sự bó buộc gây nên bởi tập quán nó làm cho mọi người quanh quẩn quấy rầy nhau mà không có kết quả gì tốt. |
* Từ tham khảo:
- quấy nhiễu
- quấy như quỷ quấy nhà chay
- quấy nước chọc trời
- quấy quả
- quấy quá
- quấy quá