| quân tử | dt. Người có đức giữ vai trò thống-trị: Quân-tử ái nhơn dĩ đức Người quân-tử lấy đạo-đức mà thương người). // thth Người bụng dạ rộng-rãi, hay khoan-dung, không cố-chấp, xử đẹp với mọi người: Dặn con con có nghe cho, Chọn người quân-tử đói no cũng đành (CD). // đdt. Tiếng người đàn-bà gọi người đàn-ông xa lạ cách tôn-kính: Quân-tử có thương thì đóng nõ; Xin đừng măn-mó nhựa ra tay (HXH). |
| quân tử | - dt. 1. Người có tài đức trong xã hội phong kiến Trung Quốc. 2. Người có nhân cách cao thượng, phân biệt với tiểu nhân. 3. Từ người phụ nữ xưa dùng gọi tôn xưng người chồng hoặc người đàn ông được yêu mến: Trách người quân tử bạc tình (cd). |
| quân tử | dt. 1. Người có tài đức trong xã hội phong kiến Trung Quốc. 2. Người có nhân cách cao thượng, phân biệt với tiểu nhân. 3. Từ người phụ nữ xưa dùng gọi tôn xưng người chồng hoặc người đàn ông được yêu mến: Trách người quân tử bạc tình (cd). |
| quân tử | dt (H. quân: vua, chúa; tử: con) 1. Người có tài có trí trong chế độ phong kiến: Hiền nhân, quân tử ai là chẳng, mỏi gối chồn chân vẫn muốn trèo (HXHương). 2. Từ người phụ nữ dùng để chỉ người đàn ông: Trách người quân tử bạc tình, có gương mà để bên mình chẳng soi (cd). tt Rộng lượng, không chấp nhất: Bộ đội ta có thái độ quân tử đối với tù binh. |
| quân tử | dt. Người có tài đức hơn người, người có nhân-cách hoàn toàn theo Khổng-giáo. |
| quân tử | .- d. 1. Người có tài có đức trong thời phong kiến. 2. Người có đức độ. |
| quân tử | 1. Người trên: Không có quân-tử thì không ai trị kẻ dân quê. 2. Người có tài đức hơn người: Người quân-tử dù gặp cảnh nghèo khốn cũng không đổi chí tiết. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm qquân tửnằm kề , còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ". |
| Cứ xét bề ngoài có phần Thu lại cho chàng là một người quân tử , cao thương nữa. |
Bà Hai thấy nàng về , nói một cách rất tự nhiên : Con không nên đi , vì người ta sẽ cho là không được quân tử. |
| Nhưng chẳng lẻ Văn lại đem lòng yêu trộm , thương thầm vợ một người bạn thân ? Thấy bạn có tính quân tử và vợ có nết thẳng thắn , tự nhiên đối với Văn cũng như đối với những người khác , Minh không hề để những ý tưởng ngờ vực lọt vào trong ý nghĩ. |
| Dưới mắt Liên , Văn là một người quân tử hiếm có trên đời , dù ở bất cứ thời đại nào. |
* Từ tham khảo:
- quân tử cố cùng
- quân tử gian nan, hồng nhan vất vả
- quân tử nhất ngôn
- quân tử phòng thân
- quân tử phòng thân, tiểu nhân phòng bị gậy
- quân tứ xương