| quan san | - Cửa ải và núi non. Ngb. Nơi xa xôi: Quan san nghìn dặm thê nhi một đoàn (K). |
| quan san | - Quan ải, núi non, thường được dùng để chỉ sự xa xôi cách trở |
| quan san | dt. Cửa ải và núi non; dùng để chỉ nơi xa xôi cách trở: quan san muôn dặm o quan san cách trở. |
| quan san | dt (H. quan: cửa ải; san, sơn: núi) Nơi xa xôi: Giếng vàng một lá thu rơi, quan san nghìn dặm, mấy hồi tương tư (Tự tình khúc). |
| quan san | dt. Cửa ải và núi. Ngb. Đường xa cách trở: Trong gang tấc lại gấp mười quan-san (Ng.Du) |
| quan san | .- Cửa ải và núi non. Ngb. Nơi xa xôi: Quan san nghìn dặm thê nhi một đoàn (K). |
| Thông tin từ Trung tâm Cứu hộ , Bảo tồn và phát triển sinh vật Hoàng Liên (Vườn Quốc gia Hoàng Liên) cho biết : Trong 5 ngày từ 7 11/9/2017 , cán bộ của trung tâm đã phối hợp đoàn cán bộ đến từ Vườn thú Luân Đôn , Bảo tàng Úc theo Chương trình bảo tồn rùa châu Á đã tiến hành đợt khảo sát thực địa tại khu vực núi Ky Qquan san, xã Sàng Ma Sáo (Bát Xát) và phát hiện ra nhiều loài lưỡng cư quý hiếm. |
| Cụ thể đoàn khảo sát đã khảo sát khu vự núi Ky Qquan sannằm trong dãy Hoàng Liên Sơn , quá trình khảo sát đã phát hiện được 20 loài lưỡng cư sống ở độ cao từ 2.100 2.700 m. Trong đó , họ Cóc (Bufoniudae) có 2 loài ; họ Cóc mày (Megophryidae) có 11 loài ; họ Ếch nhái chính thức (Dicroglossidae) có 1 loài ; họ Nhái bén (Hylidae) có 1 loài ; họ Ếch nhái (Ranidae) có 1 loài ; họ Ếch cây (Rhacophoridae) có 4 loài. |
| Loài cóc được phát hiện tại núi Ky Qquan sanchưa xác định được tên khoa học Trong số 20 loài được tìm thấy có 4 loài ghi nhận ở độ cao 2.700 m ; 1 loài ghi nhận ở độ cao 2.400 m và 15 loài ghi nhận ở độ cao 2.100 m. Ngoài ra còn có 9 loài chưa được xác định tên khoa học , trong đó , một số loài có khả năng là loài mới chưa được ghi nhận ở các khu vực khác. |
* Từ tham khảo:
- quan san muôn dặm
- quan sang cũng ở làng mà ra
- quan sang đã trải, bị mang đã từng
- quan sát
- quan sát viên
- quan sáu cũng ừ, mười tư cũng gật