| quá lứa | tt. Hơi già, qua khỏi lúc giầy: Cau quá lứa // C/g. Quá thì (B) lỡ thì, qua khỏi lúc đẹp nhất, khỏi cái tuổi lấy vợ lấy chồng: Nữa mai quá lứa lỡ thì, Cao thì chẳng tới, thấp thì chẳng thông (CD). |
| quá lứa | - Cg. Quá lứa lỡ thì. Quá tuổi lấy chồng. Quá lứa lỡ thì (tng). Nh. Quá lứa. |
| quá lứa | tt. Quá lứa lấy chồng: quá lứa lỡ thì. |
| quá lứa | tt Nói người phụ nữ đã nhiều tuổi mà chưa lấy được chồng: Gái tơ quá lứa đã già (Tản-đà). |
| quá lứa | .- Cg. Quá lứa lỡ thì. Quá tuổi lấy chồng. Quá lứa lỡ thì (tng). Nh. Quá lứa. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã qquá lứalỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
BK Ai ơi chơi lấy kẻo già Măng mọc quá lứa đôi ta có thì. |
Áo dài đứt nút còn khuy Gái kia quá lứa lỡ thì hết duyên. |
Cau già đã có phường buôn Em già quá lứa có buồn không em. |
Cau già quá lứa bán buôn Em già quá lứa có buồn không em ? Cau già quá lứa bửa phơi Em già quá lứa , có nơi đợi chờ. |
| Có đợt hợp tác xã để quá lứa cọng dài như rau cho lợn. |
* Từ tham khảo:
- quá mạng
- quá mấu
- quá môn bất nhập
- quá mù ra mưa
- quá mục bất vong
- quá phòng tử