| phương trời | dt. Phương xa trong bầu trời mênh-mông: Có biết nó đi phương trời nào; Phương trời vô-định |
| phương trời | dt Các phương hướng: Nghiến răng chuyển động bốn phương trời (Lê Thánh-tông). |
| phương trời | dt. Phía, hướng chân trời nào: Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (Ng.Du) |
Độ nhìn Dũng thương hại cho bạn bấy lâu sống cuộc đời gian nan , vất vả , phiêu dạt khắp bốn phương trời. |
Xin vĩnh biệt anh... không gặp anh nữa , nhưng xin anh nhớ cho rằng ở phương trời mù mịt không lúc nào là em không để hồn nhớ tới anh... Sang năm , hễ lúc nào em thấy lá thu rơi , gió heo may thổi như hôm nay thì em sẽ viết thư cho anh để nhắc anh nhớ lại trong giây phút cái tình của em đối với anh , cái tình trong sạch trong cuộc đời nhơ nhuốc của em. |
Anh đây lên thác xuống ghềnh Thuyền nan đã trải thuyền mành thử chơi Đi cho khắp bốn phương trời Cho trần biết mặt , cho đời biết tên. |
Cánh chuồn chuồn nhởn nhơ trên mặt nước Tiếng ve ve vang dậy cả phương trời Con còng còng dại lắm , ai ơi Còng lưng xe cát , sóng dồi lại tan. |
| Ai đã xa nhà , trôi nổi ở một phương trời không có nước mắm , không có phở , tương tư phở và nước mắm thế nào thì ở giữa một thành phố khét lẹt hơi người , chói chan nắng lửa , người ta cũng nhớ mưa rét tháng mười một ở quê hương mình đến thế là cùng. |
| Con chim đỏ thắm đã bay đến phương trời nào rồi , để lại trong tôi một nỗi buồn vơ vẩn , ngẩn ngơ suốt cả buổi chiều hôm ấy. |
* Từ tham khảo:
- cộ
- cộ
- cốc
- cốc
- cốc
- cốc