| phụ bạc | đt. Bội-bạc, ở xấu, bỏ-bê: Ai mà phụ-bạc, phú cho đất trời (CD). |
| phụ bạc | - đg. Đối xử tệ bạc, không kể gì đến tình nghĩa (thường nói về tình nghĩa yêu đương, vợ chồng). Phụ bạc người yêu. Bị chồng phụ bạc. |
| phụ bạc | đgt. Phản lại, đối xử tàn tệ, không kể gì đến tình nghĩa: phụ bạc với vợ o phụ bạc người yêu. |
| phụ bạc | tt (H. phụ: quên ơn; bạc: mỏng) Quên ơn, bội nghĩa: Vợ anh như thể đĩa xôi, anh còn phụ bạc, nữa tôi cơm đùm (cd). |
| phụ bạc | tt. Bội bạc, không chung-thuỷ. |
| phụ bạc | .- Bội ân với người làm điều hay cho mình. |
| phụ bạc | Bội bạc ân tình: Con người phụ bạc. |
| Chàng không thể đánh lừa Loan , phụ bạc Loan được mặc dầu chàng chưa có ngỏ một lời hứa hẹn gì với Loan cả. |
Chẳng ai phụ bạc như chàng Bẻ cành gai bạc , lấp đàng lối đi. |
| Nhưng ông giáo nghĩ , anh ta e ngại vì một lý do đơn giản hơn : anh ta phải đi qua nhà cô gái bị phụ bạc. |
| Ngay cả khi mới đến , chuyện gì cô cũng cố gán ”nhà em“ ”chúng em“ và khéo léo khen chồng , cũng muốn biểu hiện lòng mình chưa hề nguôi ngoai , chưa thể tha thứ cho con người phụ bạc. |
| Còn sự phụ bạc Bính đinh ninh một hạng người ăn học như thế không thể nào có được ! Nhưng đến nay Bính mới rõ cái bề ngoài che đậy sự khốn nạn độc ác thì đã muộn lắm rồi. |
| Ngay cả khi mới đến , chuyện gì cô cũng cố gán "nhà em" "chúng em" và khéo léo khen chồng , cũng muốn biểu hiện lòng mình chưa hề nguôi ngoai , chưa thể tha thứ cho con người phụ bạc. |
* Từ tham khảo:
- phụ bần tham phú
- phụ cận
- phụ cấp
- phụ chính
- phụ chú
- phụ dương