| phú | đt. X. Phó: Phú-thác // Giao cho trọn quyền: Việc gì cũng phú cho nó cả |
| phú | tt. Giàu-có: Vi phú bất nhân, vi nhân bất phú Làm giàu thì thiếu lòng nhân; làm điều nhân thì không giàu) |
| phú | đt. Cấp cho: Thiên-phú; Trời phú tánh nó như vậy // Bày tỏ // dt. Thể văn vần dùng tả cảnh-vật, phong-tục hay tánh-tình: Thi phú, phú Xích-bích, phú Cờ-bạc // Thuế-má: Phú-thuế |
| phú | đt. C/g. Phúc che-chở |
| phú | - d. Một thể văn vần của Trung Quốc và của Việt Nam, không hạn định số câu, số chữ: Bài phú tụng Tây hồ của Nguyễn Huy Lượng. - đg. Cg. Phú tính. Nói tạo hóa dành cho một tính bẩm sinh: Trời phú tính hiền cho anh ta. |
| phú | dt. Thể văn vần có số câu chia làm hai vế bằng nhau và có thể đối nhau, số âm tiết trong mỗi câu và số câu trong bài không hạn định. |
| phú | đgt. (Tạo hoá) cho sẵn một ưu thế nào: Trời phú cho sắc đẹp o Thượng đế phú cho tài đàn hát. |
| phú | Giàu có: phú cường o phú gia o phú hào o phú hộ o phú hữu o phú nông o phú ông o phú quý o phú thương o phú túc o cự phú o đại phú o hào phú o phong phú o tài phú o tỉ phú o triệu phú o trọc phú o trù phú. |
| phú | Thuế. phú thuế. |
| phú | dt Thể văn cổ có vần thường là để tả cảnh, tả tình: Trần Tế Xương có làm bài phú hỏng thi. |
| phú | đgt Nói tạo hoá dành cho một tính bẩm sinh: Trời phú cho một bộ óc thông minh. |
| phú | đt. Nht. Phó. Giao cho. |
| phú | dt. 1. Thuế. 2. Thể văn vần, không hạn định số câu, số chữ: Phú lầu thu, hỏi gã Tiêu-lang (Ng.gia.Thiều) Phú Tương-như dễ mấy vàng chuộc nên (Ng.h.Tự) 3. Cấp cho: Thiên-nhiên đã phú tính tốt cho người. |
| phú | (khd). Che chở. |
| phú | (khd). Giàu: Phú-hào. |
| phú | .- d. Một thể văn vần của Trung Quốc và của Việt Nam, không hạn định số câu, số chữ: Bài phú tụng Tây hồ của Nguyễn Huy Lượng. |
| phú | .- đg. Cg. Phú tính. Nói tạo hoá dành cho một tính bẩm sinh: Trời phú tính hiền cho anh ta. |
| phú | Xem chữ “phó” là giao về. |
| phú | Giàu: Phú ông. Văn-liệu: Phú hữu tứ hải. Phú quý sinh lễ nghĩa. Phú quý giật lùi. Chữ phú đè chữ quý. Phú bất nhân, bần bất nghĩa. Phú tàn không bằng bần cựu (T ng). Ngang vua phú quý, nghiêng trời uy linh (Nh đ m). Gác ngoài phú quý một trường (Nh đ m). Dám tham phú quý dứt lòng tao khang (Nh đ m). |
| phú | I. Thuế thóc lấy vào ruộng: Chính phiền, phú trọng. II. Thể văn có vần, không hạn định số câu, số chữ: Bài phú Tây hồ. Văn-liệu: Cầm điếm nguyện phóng tầm Tư mã, Phú lầu thu hỏi gã Tiêu lang (C o). Văn chương phú tục chẳng hay, Trở về làng cũ học cày cho xong (C d). Phú Tương như dễ mấy vàng chuộc nên (H T). III. Nói về sự bẩm thụ của trời: Trời phú tính cho người. |
| phú | Che (không dùng một mình): Thiên phú, địa tái. |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " cậy pphúkhinh bần ". |
| Nhưng tránh được tai nạn mà làm gì , tôi thoát được thân tôi mà làm gì , giàu sang phú quý bây giờ đối với tôi cũng như không , tôi cũng chỉ như con bướm này , xác đấy mà hồn tận đâu đâu. |
| Yêu một người con gái chỉ đẹp thôi không có linh hồn phong phú , hơi lạ lùng thì tình yêu ấy chỉ là tình yêu vật chất tầm thường. |
Vừa lúc đó ông giáo Lâm bước vào phòng , giơ tờ nhật báo lên bảo Thảo và Loan : Bắt được một người ở phú Thọ mà người ấy hình như... Thảo hốt hoảng đứng lên giật lấy tờ báo , đưa mắt tìm chỗ đăng tin , đọc vội vàng rồi vứt xuống bàn , gắt chồng : Cậu chỉ làm cho người ta hết hồn vía. |
Bây giờ đã đến cái thời kỳ tôi hơi ra ngoài đời mà đến gần cảnh vật rồi đó , tôi mới biết rằng tôi chưa từng yêu gì hơn yêu cảnh thiên nhiên , lắm khi có thể lấy đấy làm cái vui ở đời , khuây khoả được lắm nỗi đắng cay sầu thảm : có khi tôi ngắm cảnh mà quên cả mọi nỗi gian truân , quên cả thế sự , tưởng có thể bỏ cả vinh hoa phú quí để được hưởng một cái thú cỏn con với cây cỏ. |
| Nét bút các nhà cổ danh hoạ cũng tài tình mà phong phú thật ; nếu muốn lấy cảnh trời đất làm vui ở đời thời cái buồng nhỏ ấy cũng là giang sơn cho mình được. |
* Từ tham khảo:
- phú bất nhân, bần hoá bạc
- phú bất nhân, bần bất nghĩa
- phú cường
- phú-de
- phú dữ
- phú gia