| phóng xạ | đt. Bắn ra những tia sáng: Chất phóng-xạ |
| phóng xạ | - đgt (lí) (H. phóng: buông thả; xạ: bắn ra) Nói một số nguyên tố như ra-đi, u-ran có khả năng biến hoá một cách tự phát thành những nguyên tố khác và trong quá trình đó, phóng ra một số bức xạ: Các đồng vị phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong khoa học kĩ thuật và các ngành kinh tế quốc dân. |
| phóng xạ | đgt. (Hiện tượng một hạt nhân) biến đổi thành hạt nhân khác một cách tự nhiên: tia phóng xạ. |
| phóng xạ | đgt (lí) (H. phóng: buông thả; xạ: bắn ra) Nói một số nguyên tố như ra-đi, u-ran có khả năng biến hoá một cách tự phát thành những nguyên tố khác và trong quá trình đó, phóng ra một số bức xạ: Các đồng vị phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong khoa học kĩ thuật và các ngành kinh tế quốc dân. |
| phóng xạ | bt. Nói về tính-cách của những thể như ra-đi-um, plo-to-nhom, u-ra-nhom v.v... phóng, bắn ra những tia sáng có tể thấu qua tấm kim thuộc, có thể ăn vào kính ảnh, phát sinh lân-quang (xt. phát-lân quang) có thể đi qua một thể khí và làm cho nó dẫn điện // Tính phóng-xạ (hay phóng xạ tính: tính phóng-xạ do Ông H.Becquerel, tìm ra được năm 1896; ngày nay người ta nhìn nhận rằng nó có tính-cách làm phân-tán nguyên-tử. Những khí, những nước ở các tầng thật sâu dưới quả đất đều có tính phóng-xạ. Những tia phóng-xạ chia ra ba nhóm khác nhau: tia al-pha, đó là những nguyên-tử hé-li-um mang dương điện; tia bê-ta, gồm những điện-tử mang âm-điện; tia gam-ma, có tính-chất nh ánh-sáng quang tuyến X) |
| phóng xạ | (lý).- d. Tính chất của một số nguyên tố (như ra-đi, u-ran...) có khả năng biến hoá một cách tự phát thành những nguyên tố khác và, trong quá trình đó, phóng ra một số bức xạ. Bụi phóng xạ. Các chất phóng xạ còn rơi sau khi một quả bom nguyên tử nổ trên không. |
| Ngoài ra , phát hiện cát pphóng xạở căn phòng gần đó phòng của nữ hoàng (Queen s Chamber) bởi cựu tư vấn viên cho NASA Richard Hoagland giúp củng cố thêm giả thuyết này. |
| Ở lĩnh vực địa chất công trình , phương pháp địa vật lý đã được áp dụng có hiệu quả cao trong nghiên cứu cấu trúc địa chất nông , đặc điểm cơ lý đá của các công trình xây dựng , nền móng giao thông , nền móng nhà máy thủy điện , cảng biển... Trong điều tra địa chất môi trường , công tác địa vật lý đã tiến hành cho nhiều thành phố , thị xã , các khu công nghiệp ; lập các bản đồ phông bức xạ tự nhiên , khoanh định các diện tích có trường pphóng xạcao có nguy cơ gây nguy hiểm cho con người Thứ trưởng Võ Tuấn Nhân cũng đánh giá , bên cạnh việc hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chuyên môn , Liên đoàn Vật lý Địa chất còn thể hiện rất tốt bản lĩnh chính trị , năng lực quản lý ; kịp thời đổi mới phương thức lãnh đạo , chỉ đạo , điều hành ; tác phong , lề lối làm việc của cán bộ , viên chức và người lao động trong Liên đoàn ; Đồng thời tăng cường kỷ luật , kỷ cương hành chính , kiểm tra , giám sát trong các hoạt động của Liên đoàn. |
| Phần lớn các chất gây ung thư trong khói thuốc lá được tạo ra do quá trình phân hủy của các chất Polycyclic aromatic hydrocarbon (PAH) và chất pphóng xạpolonium bay hơi lẫn vào khói thuốc khi điếu thuốc cháy. |
| Tuy vậy , theo một vài nghiên cứu gần đây , việc điều trị pphóng xạvà trị liệu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của bộ phận này. |
| Lách qua những hành lang thiết bị chật hẹp , chúng tôi đến được khu vực chứa nguồn pphóng xạ, dù được đặt trong thùng sắt dày gần mét nhưng ai nấy đều chùn chân , sợ hãi. |
| Tôi tò mò hỏi về nhiệm vụ của nguồn pphóng xạnày , TS. Trương Hoài Nam nói giọng nghiêm nghị : Nếu may mắn , gần nửa đêm tối mai các anh sẽ là những vị khách đầu tiên được chứng kiến cảnh đưa nguồn phóng xạ này vào mũi khoan. |
* Từ tham khảo:
- phoóc môn
- phoóc xếp
- phót
- phọt
- phọt phẹt
- phô