| pho | mt. Bộ, nguyên một nố đủ các bộ-phận: Pho sách, pho tượng, pho xe pháo ngựa; Đủ pho, nguyên pho, xé pho; Nước ngược chống lên, thuyền một chiếc, Gác cao bó lại, sách trăm pho (TTT) |
| pho | - Từ đặt trước những danh từ chỉ sự vật có đủ các bộ phận: Pho sách; Pho tượng toàn thân. |
| pho | dt. Từng đơn vị bộ sách, pho tượng quý: pho tiểu thuyết o pho tượng. |
| pho | tt. Khoẻ mạnh. |
| pho | dt 1. Bộ sách: Viết những trang mới vào pho lịch sử của dân tộc (PhVĐồng). 2. Bức tượng lớn: Pho tượng bằng đồng đen ở chùa Trấn-quốc. |
| pho | dt. Tiếng dùng như là một mạo-từ để chỉ về sách, về tượng: Tượng một pho. Pho sách quần-phương lộ ý nhiều (H.m.Tử) // Pho sách. Pho tượng. Một pho tượng. |
| pho | .- Từ đặt trước những danh từ chỉ sự vật có đủ các bộ phận: Pho sách; Pho tượng toàn thân. |
| pho | Một bộ đủ các bộ phận: Pho sách. Pho tượng. |
Lúc học trò về cả rồi , ở lại một mình trong lớp học vắng tanh , Loan ngồi gục đầu xuống bàn yên lặng như pho tượng. |
| Ở gian giữa sau cái bệ đất trên giải chiếc chiếu đã cũ là bàn thờ Tổ đặt trong một cái hậu cung xây thùng ra như cái miếụ Ngọc vén bức màn vải tây đỏ lên thấy bày xếp hàng đến hai chục pho tượng , liền hỏi chú tiểu : Đây là các vị sư tổ có phải không , chú ? Không nghe tiếng trả lời , Ngọc quay lại thì chú tiểu đã đi từ bao giờ. |
| Các pho tượng ngồi trên bệ gạch như đương lắng tai nghe , có vẻ trầm tư mặc tưởng. |
Lên trên chùa chàng gặp chú Lan đương cầm phất trần phẩy bụi ở các pho tượng , còn chú Mộc thì lúi húi lau các cây đèn nến và bình hương , ống hoạ Ngọc lại gần hỏi : Chùa ta sắp có việc gì mà có vẻ náo nhiệt thế ? Chú Mộc quay lại trả lời : Hôm nay bắt đầu làm chay cho vong linh ông Hàn. |
Làn không khí êm đềm tịch mịch bao bọc những pho bụt khổng lồ , nét mặt thản nhiên. |
| Trên bụt gỗ , sư cụ khoác áo cà sa ngồi ngay thẳng như một pho tượng , chỉ hơi mấp máy cặp môi , và động đậy cánh tay gõ mõ. |
* Từ tham khảo:
- pho xép
- phò
- phò mã
- phò tá
- phó
- phó