| phình | bt. Phồng, sình, nổi phồng lên: Nhờ bột dậy, nên bánh phình to; thổi cho bong-bóng phình lên // Phêu, không chìm: Nhện sa xuống nước nhện lại nổi phình, Trước kiếu huynh kiếu đệ, sau kiếu người tình tôi lui (Hò) |
| phình | - t. To ra, phồng lên: Ăn no phình bụng. |
| phình | đgt. Căng to ra: Túi to phình o Bụng phình ra. 2. Phát triển cồng kềnh quá mức cần thiết: Bộ máy quản lí phình ra. |
| phình | tt Phồng lên: ăn no phình bụng. đgt To ra, rộng ra: Bộ máy cai trị phình ra; Sự chi tiêu phình ra. |
| phình | bt. Phồng lên: No phình bụng. |
| phình | .- t. To ra, phồng lên: Ăn no phình bụng. |
| phình | Phồng lên: Ăn no phình bụng. |
| Xác cá , tôm , xác rắn trương phình trên mặt nước phủ đầy tàn tro , bốc lên một mùi thối khắm nhức cả óc. |
| Ca nô nó cứ chạy phình... phình. |
| Tôi đã toan gọi Võ Trang về thì chợt nghe tiếng ca nô nổ máy phình phình. |
| Ai ngờ đâu còn một chiếc nữa đã phình... phình... ló mũi ra chỗ khúc sông ngoài. |
| Thỉnh thoảng vín ghi ta , giậm chân phình phình , nghiêng ngả hát. |
| Không có một dòng sông để nhặt những viên sỏi nhẵn và những cánh buồm mốc vá víu phồng căng , không có những cô gái gò lưng kéo thuyền khi trời lặng gió... ở đây không có những quả đồi trọc , toàn đá sỏi , nhìn lên khô khốc , không thấy cảnh con bò giơ bốn chân khẳng khiu đỡ lấy đống tròn phình , chót vót trên đỉnh đồi , gặm vào lá cỏ non vừa nhú. |
* Từ tham khảo:
- phình phịch
- phình phĩnh
- phỉnh
- phỉnh gạt
- phỉnh mũi
- phỉnh nịnh