| phất phơ | trt. C/g. Phấp-phơ bị gió đưa qua đưa lại: Vợ ba con anh còn để bỏ, Huống chi nàng ngọn cỏ phất-phơ (CD). // Thất-thơ lôi-thôi trên đường, dưới nước, không nhất-định đi đâu: Thuyền Phạm phất-phơ chơi bể rộng, Bè Trương thấp-thoáng thả sông trời (Cảnh Hồ Tây) |
| phất phơ | - 1 đg. (Vật mỏng, nhẹ) chuyển động qua lại nhẹ nhàng theo làn gió. Tà áo dài phất phơ trước gió. Mái tóc phất phơ. - 2 t. 1 Lang thang, không có mục đích. Đi phất phơ ngoài đường. 2 Hời hợt, không nghiêm túc. Làm ăn phất phơ. // Láy: phất pha phất phơ (ý nhấn mạnh). |
| phất phơ | đgt. Đưa đi đưa lại nhẹ nhàng trước gió: Cành lá phất phơ theo chiều gió o Mái tóc phất phơ. |
| phất phơ | tt. 1. Lang thang, lêu lổng, hết nơi này, nơi khác: Suốt ngày phất phơ ngoài đường phố. 2. Hời hợt, không thực sự nghiêm túc với công việc: làm ăn phất phơ o phất phơ vài việc lặt vặt rồi bỏ đi. |
| phất phơ | đgt Bay đi bay lại nhẹ nhàng trước gió: Thân em như tấm lụa đào phất phơ giữa chợ biết vào tay ai (cd); Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt (Yên-đỗ); Phất phơ đôi dải yếm đào gió bay (Tản-đà). trgt 1. Lang thang, không có mục đích: Đi phất phơ ngoài phố. 2. Hời hợt, thiếu tinh thần trách nhiệm: Làm phất phơ, nên năng suất thấp. |
| phất phơ | bt. Bay đi bay lại: Hàng cờ bay trông bóng phất phơ (Đ.thị.Điểm) Ngb. Đi lui đi tới, lởn-vởn: Phất-phơ ngoài đồng. |
| phất phơ | .- đg. Nói vật mỏng bay đi bay lại nhẹ nhàng trước gió: Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai (cd). Ngb. a) Nói đi lang thang không có mục đích: Phất phơ ngoài phố. b) Nói làm việc hời hợt, thiếu tinh thần trách nhiệm: Làm phất phơ chả trách năng suất thấp. |
| phất phơ | Bay đi bay lại: Hàng cờ bay trông bóng phất phơ (Ch. Ph). Nghĩa bóng: nói về bộ đi vật vờ không nhất định là đi đâu: Đi phất phơ ngoài đường. Cũng nói là phất phưởng. |
| Thẫn thờ , nàng trạnh nghĩ đến Dũng ở nơi xa xôi , tưởng ra Dũng đương đi trên một con đường dài đầy cát bụi , để mặc gió thổi tóc phất phơ và mỉm cười như vui vẻ đón chào những cảnh non sông rộng rãi , những ngày đầy đủ của một cuộc đời phiêu lưu hoạt động. |
Còn bao nhiêu các anh khác cũng bó buộc như Thái , cũng phất phơ vô định như Thái , nhưng ít ra các anh kia còn hy vọng , còn tìm. |
| Nhưng tôi lại tự hỏi : thời phong tục làng ấy hay , nhưng hay ở thời này để làm gì mới được chứ ? Có phải chỉ là để so sánh và lấy tiếng khen của người đời sau đâu ? Điều đó tôi chưa giải quyết , chỉ riêng phần tôi bấy lâu chịu nỗi phất phơ , đến chốn đó có cái khí vị thanh nhàn , đời người đáng sống , đáng tôn trọng lắm. |
| Trong sân vì trời nắng mới , nên trên các dây thép quần áo phơi la liệt , gió thổi bay phất phơ. |
| Minh ngửng đầu nhìn ra cảnh vật , nét mặt hớn hở , trên má đỏ hồng , mấy sợi tóc mai phất phơ theo chiều gió. |
Nàng kéo tay Phương lôi dậy , đặt súng lên vai bạn rồi nhanh nhẹn đi trước , chạy thung thăng để mặc gió đưa các tà áo phất phơ , mái tóc xoã cả xuống vai , xuống cổ , như đứa trẻ thơ. |
* Từ tham khảo:
- phất trần
- phật
- phật
- phật đài
- phật đản
- phật giáo