| phần thịt | dt. Thịt heo cúng rồi chia phần để biếu: Phần thịt có nhiều hạng |
| Mấy chị phụ nữ tre trẻ trong xóm cũng xoắn theo chân má nuôi tôi , người nào người nấy đều sẵn sàng dao rổ , chia phần thịt mang đi bán. |
| Mọi người đều ăn thịt , chỉ có mẹ con một bà góa đi vắng , phần thịt chia cho treo ở vách không đụng đến. |
| Câu được vài ba con cá rô , anh bắc cái ơ lên kho quẹt , tỉ mẩn lọc phần thịt dành cho tía , phần xương xẩu phần mình. |
Lúc ấy bên tai cô thấy vẳng từ xa đưa lại những câu gọi của người làng , của những người kệch cỡm đứng tận ngoài đầu ngõ tru tréo mời nhau đến chỗ mổ lợn chia thịt họ , là những phần thịt mỗi tháng mỗi người bỏ ra góp một hào , để có một ít thịt làm giò chả , nhân bánh , và đỗ nấu vào dịp tất niên. |
| Bởi vì pphần thịtcá sẫm màu đường phên vàng nâu óng ả , thịt thì mềm mà thấm đẫm gia vị , cắn một miếng mà cảm giác như tan chảy trong miệng , ăn hoài cũng chẳng ngán bao chừ. |
| Để làm mấy món này , cá phải đem luộc chín sau đó tách pphần thịt, bỏ xương , ướp gia vị , um chín với mấy củ nén. |
* Từ tham khảo:
- chớ khua tổ kiến trên cây, chớ đánh cáo cầy ngoài nội
- chớ mó dái ngựa
- chớ tham lấy trai tơ biếng việc, chớ tham lấy gái đẹp lười công
- chớ thây
- chớ thấy áo rách mà cười
- chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo