| phá | dt. Eo biển hay sông to có doi đất chận phía trước, cản triều nước nên thường gây sóng to: Thương em anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam-giang (CD). |
| phá | đt. Đập đổ cho hư bể: Đập phá, trái phá; Nói ra xấu thiếp hổ chàng, Nó giận nó phá tan-hoang cửa nhà (CD). // Mưu làm cho hư-hỏng: Căn-dươn nầy ai phá co rã-rời, Ông tơ ổng buộc, ông trời ổng xui (CD). // Đánh bại bên nghịch: Trần Hưng-đạo đại-phá quân Nguyên. // Phát ra, tung ra: Ghẻ phá miệng. // Mở ra, khởi đầu: Chấm phá, phá-đề. |
| phá | - 1 dt. Vùng nước mặn có dải đất cát ngăn cách với biển, thông ra bởi dòng nước hẹp: Thương em, anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang (cd.). - 2 đgt. 1. Làm cho hư hỏng: phá nhà phá vỡ kế hoạch. 2. Vượt lên, làm cho cái cũ vô giá trị: phá kỉ lục. 3. (Vết thương) bung loét, lở ra: Vết thương phá lở. 4. Bật mạnh không kìm giữ được: phá lên cười phá chạy tháo thân. |
| phá | dt. Vùng nước mặn có dải đất cát ngăn cách với biển, thông ra bởi dòng nước hẹp: Thương em, anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang (cd.). |
| phá | đgt. 1. Làm cho hư hỏng: phá nhà o phá vỡ kế hoạch. 2. Vượt lên, làm cho cái cũ vô giá trị: phá kỉ lục. 3. (Vết thương) bung loét, lở ra: Vết thương phá lở. 4. Bật mạnh không kìm giữ được: phá lên cười o phá chạy tháo thân. |
| phá | Nh. Thá. |
| phá | dt Vùng nước mặn, thông với biển bằng một dòng nước hẹp chảy xiết: Nhớ em anh cũng muốn vô, sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam-giang (cd). |
| phá | đgt Làm cho tan nát, đổ vỡ, hư hỏng: Phá đồn địch; ăn như quỉ phá nhà chay (tng); Sâu phá lúa. |
| phá | dt. Vũng bể hẹp: Thương em anh cũng muốn vô Sợ truông nhà Hồ sợ phá Tam Giang (C.d) |
| phá | đt. 1. Làm cho tan nát, hư hỏng: Phá nhà. Phá cửa // Phá bờ, phá bụi. 2. Đánh đổ // Phá một kỹ lục. 3. Phát ra, sinh ra: Phá ghẻ. Phá lở. 4. Mở ra, tỏ ý đại cương: Câu phá trong bài thơ. |
| phá | .- d. Vùng biên thường ở gần cửa sông, cách ngoài khơi bởi những dải đất hoặc cát và chỉ thông với biển bởi một dòng nước hẹp chảy xiết: Phá Tam Giang. |
| phá | .- đg. Cố ý làm cho đổ vỡ, hư hỏng: Phá đồn địch. |
| phá | Vũng bể hẹp: Thương em, anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam giang (C d). |
| phá | 1. Làm cho tan nát hư hỏng: Phá nhà. Phá thành. Văn-liệu: Kim ngân phá lệ luật. Ăn như quỉ phá nhà chay (T ng). Khéo oan gia của phá gia, Còn ai dám trứa vào nhà nữa thôi (K). 2. Phát ra, tung ra: Phá lở. Phá huyết. 3. Mở ra, phác ra, tỏ cái đại cương, đại ý: Câu phá trong bài thơ. Bức tranh chấm phá. |
| Và cũng theo với hy vọng đó , đời nàng cũng như bị phá bỏ. |
| Nó thích quá , muốn cười to , muốn reo lên , nhưng lại sợ mẹ nó mắng hoặc các anh , các chị nó đến phá mất trò chơi của nó. |
Trương không thể như Quang có được những cái vui sướng phá hoại của người ăn quả , còn cái vui sướng gây dựng của người trồng cây thì chàng không bao giờ được biết tới , vì muốn gây dựng tất phải sống như không bao giờ chết. |
" Vì không cần gì nữa , anh đã tự phá huỷ đời anh. |
Trương mỉm cười tự cho mình ở địa vị một nhà trinh thám đứng trước một sự bí mật cần phải khám phá. |
| Nàng chỉ nhận thấy bấy lâu nàng đã hèn nhát sống theo tục lệ , không có cái can đảm phá tan những tục lệ mà cái học của nàng đã cho nàng biết được rằng đáng bỏ , đáng phá. |
* Từ tham khảo:
- phá bĩnh
- phá cách
- phá cảnh trùng viên
- phá cỗ
- phá cố chỉ
- phá cũi sổ lồng