| ớn | đt. Sắp nóng lạnh: Muốn ớn // Ngán: Thấy ớn! |
| ớn | - đg. 1 Có cảm giác lạnh từ trong người lạnh ra và ghê ghê người. Bị ớn sốt. Sợ quá, ớn lạnh cả xương sống. 2 Chán đến phát ngấy. Ăn mãi một thứ, ớn quá. Nói nhiều nghe phát ớn. 3 (ph.). Sợ. Bị đòn một lần đã ớn rồi. // Láy: ơn ớn (ng. 1; ý mức độ ít). |
| ớn | đgt. 1. Ghê ghê, rờn rợn từ trong người: ớn lạnh cả xương sống. 2. Ngấy, không còn muốn tiếp tục việc gì: ăn mãi phát ớn o Hôm nào cũng nghe như thế, ớn thật. |
| ớn | tt 1. Có cảm giác lành lạnh: Cảm thấy ớn lạnh, chắc là sắp sốt. 2. Chán lắm rồi: ăn mãi xôi, ớn lắm. |
| ớn | 1. đt. Ngây ngấy trong mình: Ớn mình, ớn lạnh. 2. bt. Ngấy, chán: Ớn tới cổ. Ăn ngọt nhiều hay ớn. 3. (lái) Sợ: Tôi ớn thằng cha ấy lắm. |
| ớn | .- t. 1. Có cảm giác ren rét: Người ớn chắc là sắp sốt. 2. Chán ngấy: Ăn mãi xôi ớn lắm. |
| ớn | I. Gây-gấy rùng mình: Trong người ớn rét. II. Ngấy, chán: Trông thấy đồ ăn nhiều mỡ quá mà ớn. |
| Dù tự dặn mình nên phó mặc cho số phận đưa đẩy , Kiên vẫn cảm thấy ớn lạnh nơi xương sống. |
| Nói có hai bên vai làm chứng , thật tình thì tôi có hơi ớn xương sống , rùng mình một cái , nhưng tôi không sợ nó. |
| Ấy là tại vì nắng khổ đến thế nào cũng vấn cứ chịu được đi , nếu mình không dư tiền để đi nghỉ mát Vũng Tàu , Long Hải ; nhưng bực nhất là có hôm đang nóng vỡ đầu như thế thì trời lại giáng một trận mưa đột ngột làm cho nhiều khi không kịp tìm một nơi ẩn trú , cứ phải đi đại ngoài đường như một triết nhân , mặt mũi tèm nhem , quần áo lướt thướt , mà về đến nhà thì sổ mũi nhức đầu , ơn ớn lạnh nơi xương sống. |
| Ấy là tại vì nắng khổ đến thế nào cũng vấn cứ chịu được đi , nếu mình không dư tiền để đi nghỉ mát Vũng Tàu , Long Hải ; nhưng bực nhất là có hôm đang nóng vỡ đầu như thế thì trời lại giáng một trận mưa đột ngột làm cho nhiều khi không kịp tìm một nơi ẩn trú , cứ phải đi đại ngoài đường như một triết nhân , mặt mũi tèm nhem , quần áo lướt thướt , mà về đến nhà thì sổ mũi nhức đầu , ơn ớn lạnh nơi xương sống. |
| Có ai thức vào những lúc này có cảm thấy gì không , chớ tôi thú thực có nhiều lần đớn+'n lạnh nơi xương sống vì tưởng như trông thấy những cô hồn rách rưới tang thương kéo từng đoàn đi lờ lững trong không khí âm u sương khói. |
| Đêm buồn không ngủ mà chong một ngọn đèn con lên , nhớ lại những chuyện “liêu trai” như thế , mình dù sống ở miền Nam người đông như kiến cũng thâớn+'n lạnh nơi xương sống và muốn bắt chước người xưa bán cả áo cừu đi để mua rượu uống cho đỡ sợ và luôn thể tiêu cái sầu thiên vạn cổ. |
* Từ tham khảo:
- ớn gà
- ớn mặt
- ớn ngược
- ớn óc
- ớn tận cổ
- ớn tận mang tai