| ôm | đt. Quàng tay cặp sát vào mình: Gối ôm, ôm con, ôm cổ; Ước gì anh được vào phòng, Loan ôm lấy phụng, phụng bồng lấy loan (CD). // (R) Cặp lấy, đi sát: Cho xe ôm bên trái // (B) Nuôi, giữ trong lòng: Ôm chí lớn, ôm mộng hải-hồ // dt. Số lượng vừa hai tay vòng lại: Nhiều chớ phải một ôm một xách chi đó sao; Một mình thủ phận một mình, Một ôm củi quế một chính gạo châu (CD). |
| ôm | - I đg. 1 Vòng hai tay qua để giữ sát vào lòng, vào người. Quàng tay ôm lấy cổ mẹ. Ôm hôn nhau thắm thiết. Thân cây hai người ôm không xuể. Ôm bụng cười. 2 Giữ mãi, nuôi mãi trong lòng; ấp ủ. Ôm mộng lớn. Ôm mối hận. - II d. Lượng vừa nằm gọn trong một vòng tay. Kiếm về một củi. |
| ôm | dt. Đơn vị đo điện trở của một vật dẫn điện. |
| ôm | I. đgt. 1. Vòng hai tay qua giữ sát vào lòng: ôm con vào lòng ; cây đại thụ to đến mức ba người ôm không xuể. 2. Giữ mãi, ấp ủ trong lòng: ôm mộng văn chương; ôm mối căm thù hận. II. dt. Lượng vừa trong một ôm: cho bò một ôm cỏ. |
| ôm | dt (Pháp: Ohm) Đơn vị đo điện trở của dây dẫn: Điện trở là một ôm khi điện trở giữa hai điểm của một dây dẫn có hiệu số điện thế là 1 von tạo ra trong dòng dây ấy một cường độ là 1 am-pe. |
| ôm | đgt 1. Vòng hai cánh tay ra để giữ chặt vào người: Ôm rơm đem vào bếp; Tay ôm đàn che nửa mặt hoa (TBH). 2. ấp ủ trong lòng: Ôm một mộng lớn. 3. Giữ nhiều việc quá: Nên chia việc cho anh em, chứ không nên ôm lấy một mình. 4. Nắm lấy người nhau: Vừa đọc vừa ôm nhau mà cười (ĐgThMai). |
| ôm | dt Lượng vật ở trong vòng tay: Một ôm củi. |
| ôm | dt. Mớ vừa hai tay cặp choàng lại: Hai ôm củi. |
| ôm | đt. Choàng, quàng hai tay mà giữ lấy: Ôm con vào làng. Có khi gốc tử đã vừa người ôm (Ng.Du) // Ôm chặt. Ôm cổ. Ôm đầu. Ôm lưng. Ôm ghì, ôm chặt. Ôm bụng cười. Ngb. Giữ, mang: Ôm lòng đòi đoạn xa gần (Ng.Du) Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai (Ng.Du) // Ôm cầm thuyền ai, ngb. Theo về làm vợ ai. Ôm sầu, giữ nỗi sầu. |
| ôm | .- I. đg. 1. Giơ hai tay rộng ra, rồi quàng chặt lại: Ôm rơm chất lên đống. Ngb. Ấp ủ trong lòng: Ôm một cái mộng to lớn. 2. Nh. Ôm đồm: Ôm nhiều việc quá. II. d. Lượng ôm trong tay: Một ôm củi; Một ôm rơm. |
| ôm | .- d. Đơn vị điện trở. |
| ôm | Mớ vừa hai tay ôm: Một ôm rơm. Một ôm lúa. |
| ôm | Quàng hai tay mà giữ lấy: Ôm con. Ôm cột nhà. Nghĩa bóng: Giữ vững: Ôm chí lớn. Văn-liệu: Có khi gốc tử đã vừa người ôm (K). Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai (K). Ôm lòng đòi đoạn xa gần (K). |
| Chẳng phải là những người quê mùa cục kịch , khố rách , áo oôm. |
Như gà mái giữ con lúc con sắp bị quạ bắt , Trác nức nở chạy lại ôm chặt lấy đứa con đang khóc không ra tiếng và nàng chịu bao nhiêu roi đòn trên lưng để che chở cho con. |
| Đẻ lắm chỉ bận tao ra ! Trác ngồi trong nhà ôm con nghe thấy những câu đó , thương hại nhìn con rồi như muốn khóc. |
| Nó khóc thét , Trác ôm con , hai mắt đầy lệ : Sao cô ác với mẹ con tôi thế. |
| Chiều đến , bố về nhà chưa kịp đặt cuốc xuống sân , thằng bé đã quấn lấy ôm ngay lấy hai chân. |
Mẹ ôm con vào lòng : Mai mua bánh chưng cho con nhé. |
* Từ tham khảo:
- ôm cây đợi thỏ
- ôm chằm
- ôm chầm
- ôm chân
- ôm chân liếm gót
- ôm chân nấp bóng