| ơi | tht. Tiếng gọi: Má ơi con vịt chết chìm; Ông ơi ông vớt tôi nao (CD). // Tiếng đáp lời gọi trước người ngang vai hay nhỏ hơn: ơi! Ai gọi cửa đó? |
| ơi | - th. 1. Từ dùng để kêu, gọi, đặt sau một vị ngữ: Em bé ơi, dậy đi! 2. Từ dùng để đáp lại tiếng gọi của người ngang hàng hay người dưới: Bố ơi! - ơi bố đây. |
| ơi | tht. Từ gọi; đáp, hoặc để biểu hiện tình cảm thân thiết hoặc buồn đau: Ông ơi o ơi quê hương đất nước o Ơi, mẹ gọi gì ạ o Trời ơi, đau quá. |
| ơi | tht 1. Từ dùng để kêu, gọi: Chàng ơi, phải lính thì đi, cửa nhà đơn chiếc đã thì có em (cd); Xuân ơi xuân, xuân có biết cho chăng (PhBChâu) 2. Từ dùng để đáp lại lời kêu gọi: Bố ơi!-ơi! Gọi gì bố? 3. Từ dùng để nhấn mạnh một điều đáng phàn nàn: Đường trơn ơi là trơn; Hôm ấy, trời mưa, buồn ơi là buồn. |
| ơi | tht. 1. Tiếng than: Trời ơi! Con ơi! Đi đâu bỏ mẹ lại đây! Trời ơi! Cha ơi! 2. Tiếng dùng để kêu ai, thường đứng sau một danh-từ: Mình ơi! Má nó ơi! Vạn tuế, bay ơi! nắng rợp trời! (H.m.Tử) // Chị ơi! 3. Tiếng dùng để trả lời cho người nào gọi mình: Mình ơi! Ơi! |
| ơi | .- th. 1. Từ dùng để kêu, gọi, đặt sau một vị ngữ: Em bé ơi, dậy đi! 2. Từ dùng để đáp lại tiếng gọi của người ngang hàng hay người dưới: Bố ơi!- Ơi bố đây. |
| ơi | 1. Tiếng gọi đứng sau tiếng chỉ người nào: Con ơi. Cha ơi! Trời ơi! Văn-liệu: Em ơi, chị bảo em này, Trứng trọi với đá có ngày trứng tan (C-d). Em ơi chị bảo đây này, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi (C-d). Ai ơi xin chớ cười nhau, Cười người hôm trước, hôm sau người cười (C-d). 2. Tiếng người trên hay người ngang hàng đáp lại tiếng gọi: Ơi, ta đây. |
Bà vội hạ con dao thái củ cải xuống , rồi giơ hai tay như để cố bắt chước con hồi còn bé : Ối giời oơi! ối giời ơi , đói quá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
| Có lúc nó gọi luôn mồm : Em ! Em ơi ! Rồi cười đùa với nó tựa như em nó là một đồ chơi mới , có ai mua cho nó. |
| Không bao giờ mợ quên xoi mói Trác bằng những câu : Mày đã bảo bà bỏ thuốc độc cho con mày , thì bà có đánh chết mày , bà cũng hả lòng... Đã nhiều lần không chịu nổi những câu thâm độc ấy , nàng khóc lóc than thầm : Con ơi ! Mẹ cũng muốn chết theo con cho sướng ! Và mỗi lúc nhớ đến con , nàng lại thoáng có ý nghĩ rằng nó chết có lẽ lại là " thoát cho cái thân nó... " Hết tất cả những chuyện buồn ấy , nàng còn nhớ rõ từng tý , tựa như việc mới xảy ra ngày hôm qua. |
| Lúc đó mợ phán ngồi trong nhà , nhìn thấy Trác đang cặm cụi ngoài sân , khóc nấc lên và kêu bằng một giọng thảm thiết như van lơn : Bé ơi , thầy chết rồi ! Trác , nước mắt giàn giụa , òa lên khóc. |
Bé ơi , thầy chết rồi ! Một câu nói tận đáy lòng mợ phán thốt ra. |
Bé ơi , thầy chết rồi ! Một câu , có lẽ mợ phán kêu lên để ăn năn , chuộc tội lỗi đã phạm với Trác. |
* Từ tham khảo:
- ơi ới
- ới
- õm
- ỡm ờ
- ơn
- ơn bằng cái đĩa nghĩa bằng con ruồi