| ợ | đt. Hắt hơi từ dạ-dày (bao tử) ra đàng miệng đang khi ăn hay sau bữa ăn vì nuốt to miếng phải no hơi hoặc bị sình bụng: Tuy ợ chớ còn đói |
| ợ | - đg. Tống khí hoặc những chất gì đó từ dạ dày ra miệng. Đau dạ dày bị ợ chua. Bò ợ cỏ lên nhai lại. |
| ợ | đgt. Hắt ra, tống ra từ dạ dày chất khí hoặc những chất gì, thường có tiếng nấc: ăn gì mà cứ ợ liên tục o đau dạ dày, ợ chua o Bò ợ cỏ lên rồi nhai lại. |
| ợ | đgt Tống hơi từ dạ dày lên mồm, qua cổ họng phát ra thành tiếng: Không hiểu vì sao từ trưa đến giờ ợ mấy lần. |
| ợ | đt. Nói về hơi trong dạ dày đưa lên cổ rồi bật ra thành tiếng mỗi khi ăn no quá. // Cái ợ. |
| ợ | .- đg. Tống hơi từ dạ dày lên mồm, qua cổ họng phát ra tiếng kêu. |
| ợ | Nói về hơi trong dạ-dầy đưa lên cổ mà bật ra thành tiếng: Ăn chậm tiêu hay ợ. |
| Nhưng nó cũng uất ức vì tự nhiên có một con bé cứ theo nó kè kè để mách bố , mách mẹ nó , nào những lúc đi đùa nó bôi nhọ hết mặt mũi giả làm Tây đen ở đâu , lặn hụp xuống cái ao ngầu bùn của nhà chú Hà lúc nào và " Anh ấy lại bảo bố con như lão hàng tre thầy mẹ ợ ". |
| Cô cười thoải mái , nói như cho cả người ngoài đường nghe : " ở quê em , người ta cứ để thế cho nó mát chị ợ " " Muốn mát thì mặc áo ngoài không cũng được " " Leo ơi , thế thì nó thồng thỗng , trong quỷnh lắm , em chịu " Thấy cô nói to , chị con mọn ngượng vội nhìn ra phía cổng chị quay vào nhắc khẽ : " Có chú bộ đội ở ngoài kia , xem có phải chú ấy không ? " Cô quay ra reo : " Đúng nhà em rồi chị ạ. |
| Đầu tiên là ợ. |
| Tớ ợ thật to. Cái mặt tớ đây bình thường trông đã kinh rồi vậy mà tớ còn há hốc mồm ra ợ thật to |
| ợ một tràng dài. |
| Nói gì thì nói chứ , các tay nhân viên đó đều là được học hành tử tế , lại còn phải giỏi giang nữa mới vào được cái nghề này , chúng nhìn tớ há hốc mồn ra ợ , chúng phát kinh. |
* Từ tham khảo:
- ơi-ê
- ơi ới
- ới
- õm
- ỡm ờ
- ơn